Thuốc Medlon 4 DHG Pharma chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Medlon 4 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, với thành phần chính methylprednisolon. Đây là thuốc được dùng chống viêm và giảm miễn dịch trong các trường hợp viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ,... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
DHG Pharma |
| Số đăng ký | VD-21783-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Methylprednisolone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Medlon 4
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Methylprednisolone | 4mg |
Công dụng của Thuốc Medlon 4
Chỉ định
Thuốc Medlon 4 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Chống viêm và giảm miễn dịch trong: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm mạch, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn tính, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt, dị ứng nặng bao gồm cả sốc phản vệ.
- Điều trị ung thư: U lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
- Thuốc còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
Dược lực học
Methylprednisolon là một glucocorticoid, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Do methyl hóa prednisolon, tác dụng corticoid trên chuyển hóa muối đã được loại trừ nên ít có nguy cơ gây giữ muối, nước và gây phù. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon, 4mg methylprednisolon có hiệu lực bằng 20mg hydrocortison.
Dược động học
Sinh khả dụng khoảng 80%, nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Methylprednisolon được chuyển hóa qua gan, các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Medlon 4
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít các tác dụng không mong muốn hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Cơn hen cấp tính: Dùng 32 - 48mg (8 - 12 viên)/ngày trong 5 ngày.
Viêm khớp dạng thấp: Dùng 4 - 6mg/ngày. Đợt cấp tính 16 - 32mg (4 - 8 viên)/ngày.
Đợt cấp tính viêm loét đại tràng mạn tính: Dùng 8 - 24mg (2 - 6 viên)/ngày.
Thiếu máu tán huyết do miễn dịch: Dùng 64mg/ngày, ít nhất 6 - 8 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều khi sử dụng dài ngày gồm hội chứng Cushing, yếu cơ, loãng xương, ức chế tuyến thượng thận. Cần xem xét việc tạm dừng hoặc dừng hẳn việc dùng thuốc.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolon liều cao và dài ngày. Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Thường gặp
- Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động;
- Tăng ngon miệng, khó tiêu;
- Rậm lông;
- Đái tháo đường;
- Đau khớp;
- Đục thủy tinh thể, glôcôm;
- Chảy máu cam.
Ít gặp
- Chóng mặt, co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái;
- Phù, tăng huyết áp;
- Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô;
- Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết;
- Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy;
- Yếu cơ, loãng xương, gãy xương;
- Phản ứng quá mẫn.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Rối loạn tâm thần, Loét dạ dày tá tràng, Loãng xương, Đái tháo đường (Tiểu đường), Suy tim, Cao huyết áp
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
DHG Pharma