Viên nén Medovent 30mg Medochemie điều trị bệnh phế quản phổi cấp, mạn tính (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Viên nén Medovent 30mg Medochemie điều trị bệnh phế quản phổi cấp, mạn tính (10 vỉ x 10 viên)
180.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Medovent 30mg là sản phẩm của Công ty Medochemie, với thành phần chính ambroxol hydroclorid. Đây là thuốc được dùng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bắc Síp Medochemie
Số đăng ký VN-17515-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Ambroxol
Nhà sản xuất Síp
Nước sản xuất Bắc Síp
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Viên nén Medovent 30mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ambroxol 30mg

Công dụng của Viên nén Medovent 30mg

Chỉ định

Thuốc Medovent 30mg được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mạn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường hoặc sự tăng độ đặc của chất nhầy trong viêm phế quản, phổi.

Dược lực học

Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

Dược động học

Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc.

Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%.

Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thời gian bán thải từ 7 - 12 giờ.

Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.

Cách dùng Viên nén Medovent 30mg

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống. 

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Người lớn và người lớn tuổi: 30mg/lần, 3 lần/ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Medovent 30mg cho trẻ em.

Suy gan thận: Liều thông thường của người lớn có thể sử dụng cho bệnh nhân suy gan, thận nhẹ và trung bình, nhưng nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Ambroxol thường được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn ít gặp và thường biến mất nếu giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

  • Thần kinh trung ương: Hiếm khi bị mệt mỏi, đau đầu.
  • Da: Hiếm khi bị dị ứng, viêm da, mẩn ngứa, phát ban, mề đay.
  • Trên đường tiêu hóa: Thường gặp là buồn nôn; hiếm khi bị táo bón, tiêu chảy, nôn, tăng nước bọt và khô miệng.
  • Gan: Hiếm khi gặp tăng thoáng qua aminotransferase huyết thanh.
  • Tiết niệu: Khó tiểu.
  • Hô hấp: Chảy nước mũi.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.