Viên nén Meglucon 1000mg hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Viên nén Meglucon 1000mg hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Meglucon 1000 được sản xuất bởi Lek S.A, thành phần chính metformin hydrochlorid, là thuốc được sử dụng để làm hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường (đái tháo đường tuýp II), đặc biệt ở những người thừa cân mà không kiểm soát được mức đường huyết nếu chỉ áp dụng chế độ ăn kiêng hay luyện tập thể lực.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Sandoz
Số đăng ký VN-20288-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Metformin
Nhà sản xuất Ba Lan
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Meglucon 1000mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metformin 1000mg

Công dụng của Viên nén Meglucon 1000mg

Chỉ định

Thuốc Meglucon 1000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường (đái tháo đường tuýp II), đặc biệt ở những người thừa cân mà không kiểm soát được mức đường huyết nếu chỉ áp dụng chế độ ăn kiêng hay luyện tập thể lực.
  • Ở người lớn, Meglucon 1000 có thể được dùng đơn trị liệu hay dùng kết hợp với các thuốc hạ đường huyết đường uống khác hoặc với insulin.
  • Ở những bệnh nhân đái tháo đường thừa cân (đái tháo đường tuýp II), sau chế độ ăn kiêng thì lựa chọn đầu tiên là dùng metformin để giảm biến chứng do đái tháo đường gây ra.

Dược lực học

Thuốc uống điều trị đái tháo đường tác dụng trên hệ tiêu hóa và quá trình chuyển hóa.

Metformin là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, làm giảm đường huyết khi đói và sau bữa ăn. Thuốc không có tác dụng kích thích tiết insulin nên không dẫn tới tụt đường huyết. Tác dụng của metformin dựa trên 3 cơ chế:

  • Giảm tổng hợp glucose ở gan do ức chế tổng hợp glucose và phân giải glycogen.

  • Tăng liên kết của insulin với thụ thể và do đó tăng hấp thu và sử dụng glucose ngoại vi.

  • Ức chế hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích tổng hợp glycogen nội bào bằng cách tác dụng trên glycogen synthase.

Cho đến nay metformin được biết làm tăng khả năng vận chuyển của protein mang glucose.

Ở người, ngoài tác dụng trên lượng đường huyết, metformin có tác dụng tốt trên chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh bằng các thí nghiệm trung và dài hạn. Metformin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol va triglycerid.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, nồng độ lớn nhất đạt được sau 2,5 giờ (Tmax). Sinh khả dụng của viên nén bao phim Meglucon 500 mg và Meglucon 850 mg xấp xỉ 50 - 60 % ở người khỏe mạnh.
Sau khi dùng đường uống, phần không được hấp thu được thải trừ qua phân là 20 - 30%. Sau khi uống, metformin hấp thu bão hòa và không đầy đủ. Người ta cho rằng dược động học của sự hấp thu metformin là phi tuyến tính. Ở liều điều trị và khoảng cách liều thông thường, nồng độ hằng định huyết tương đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ và nhìn chung là nhỏ hơn 1 mcg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng, nồng độ metformin trong huyết tương tối đa (Cmax) không vượt quá 4 mcg/ml, ngay cả ở liều tối đa.

Thức ăn làm giảm và làm chậm hấp thu của metformin. Sau khi dùng liều 850 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm 40%, giảm 25% AUC (diện tích dưới đường cong) và kéo dài thêm 35 phút thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Chưa rõ về ảnh hưởng trên lâm sàng của những suy giảm này.

Phân bố

Metformin gắn với protein huyết tương không đáng kể. Metformin vào hồng cầu. Nồng độ cao nhất trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện ở cùng thời điểm. Hồng cầu có lẽ là đích đến thứ 2 của metformin. Thể tích phân bố trung bình (Vd) khác nhau từ 63 đến 2761.

Chuyển hóa

Metformin được thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu. Cho đến nay không xác định được sự chuyển hóa của metformin.

Thải trừ

Metformin thải trừ qua thận với tốc độ trên 400 ml/phút, metformin được thải trừ bằng cách lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải của metformin xấp xỉ 6,5 giờ. Trong trường hợp suy thận, độ thanh thải qua thận giảm, vì vậy kéo dài thời gian bán thải và tăng nồng độ metformin trong huyết tương.

Cách dùng Viên nén Meglucon 1000mg

Cách dùng

Thuốc Meglucon 1000 dùng đường uống.

Uống nguyên viên thuốc không nhai, uống với lượng nước vừa đủ, sau bữa ăn. Nếu uống từ 2 viên 1 ngày trở lên, hãy chia ra uống trong cả ngày, ví dụ một viên sau bữa ăn sáng, một viên sau bữa ăn tối.

Chú ý

Dữ liệu về liều lượng không cho phép chia nhỏ viên thuốc. Tuy nhiên để cho dễ uống, có thể chia nhỏ viên thuốc.

Viên thuốc đã được chia nhỏ thì phần còn lại của viên thuốc cần được uống ngay sau khi uống phần thứ nhất.

Liều dùng

Luôn luôn dùng Meglucon 1000 theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ nếu cần.

Liều lượng của thuốc được bác sĩ chỉ định cho từng bệnh nhân dựa trên mức đường huyết khi thăm khám.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đến liều duy trì.

Nếu không có chỉ định nào khác của bác sĩ, liều thông thường như sau:

Người lớn

  • Liều thông thường là 2 - 3 viên/ngày. Liều tối đa là 3000 mg metformin hydrochlorid/ngày.

Trẻ em và thiếu niên

Đơn trị liệu và kết hợp với insulin:

  • Meglucon 1000 có thể dùng cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên. Liều thông thường là 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochlorid/ngày.
  • Liều tối đa là 2000 mg metformin hydrochlorid/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn thấy tác dụng của Meglucon 1000 quá mạnh hay quá yếu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không thấy hạ đường huyết ở mức liều metformin hydroclorid lên đến 85 g, mặc dù nhiễm acid lactic cũng đã xảy ra trong trường hợp như vậy. Quá liều cao của metformin hoặc nguy cơ do dùng đồng thời có thể dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y tế và phải được điều trị trong bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin là chạy thận nhân tạo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng Meglucon 1000, hãy dùng liều như chỉ dẫn vào lần dùng thuốc tiếp theo, và hãy tuân thủ theo bác sĩ đã chỉ định. Không được dùng liều gấp đôi để bù lại liều đã quên dùng.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Meglucon 1000, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Cũng như mọi thuốc khác, Meglucon 1000 có thể gây một số tác dụng phụ.

Tần suất được xác định như sau: Rất hay gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1,000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10,000 đến <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000); chưa biết (chưa có dữ liệu chứng minh).

  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương

Thường gặp: Rối loạn thị giác.

  • Đường tiêu hóa

Rất phổ biến: Rối loạn đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn và tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Chúng thường xảy ra ở giai đoạn đầu điều trị và biến mất ở hầu hết các trường hợp. Để tránh tác dụng phụ này, hãy dùng Meglucon 1000 2 - 3 lần/ngày, cùng hoặc sau bữa ăn. Tăng chậm liều dùng có thể cải thiện dung nạp đường tiêu hóa.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất hiếm: Nhiễm acid lactic máu.

Giảm hấp thu vitamin B12 dẫn tới giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng Meglucon 1000 kéo dài. Cần lưu ý ở những bệnh nhân thiếu máu.

  • Gan mật

Các bất thường chức năng gan hoặc vàng da (viêm gan) sẽ biến mắt sau khi ngưng dùng Meglucon 1000.

  • Da và các tổ chức dưới da

Rất hiếm: Phản ứng dị ứng da như đỏ da, ngứa, nốt phồng rộp.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Ở dữ liệu đã xuất bản, dữ liệu sau khi lưu hành và trong một nghiên cứu kéo dài 1 năm ở một số lượng nhất định trẻ từ 10 đến 16 tuổi, xảy ra các tác dụng phụ cùng loại và mức độ nghiêm trọng như ở người lớn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.