Thuốc Mekoindocin 25mg Mekophar điều trị bệnh khớp do viêm (100 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Mekoindocin 25mg Mekophar điều trị bệnh khớp do viêm (100 viên)
Mô tả

Thuốc Mekoidocin 25 là sản phẩm của công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar, có thành phần chính là Indomethacin với hàm lượng 25 mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Bệnh khớp do viêm (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter); điều trị tổn thương xương khớp trong các bệnh khác, tổn thương xương khớp khi điều trị giai đoạn tăng viêm và đau các cơ do thấp, nhưng chỉ trong một thời gian ngắn; đau sau phẫu thuật; nhức đầu kiểu đau nửa đầu kịch phát kèm theo nhiều đợt đau hàng ngày ở vùng mắt, trán, thái dương ngày và đêm, kèm theo chảy nước mắt nước mũi; cơn cấp bệnh gout và điều trị thống kinh.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký 893110607724
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 100 viên
Thành phần Indometacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Mekoindocin 25mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Indometacin 25mg

Công dụng của Thuốc Mekoindocin 25mg

Chỉ định

Thuốc Mekoindocin 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh khớp do viêm, như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter. 
  • Điều trị tổn thương xương khớp trong các bệnh khác, tổn thương xương khớp khi điều trị giai đoạn tăng viêm và đau các cơ do thấp, nhưng chỉ trong một thời gian ngắn.
  • Điều trị đau sau phẫu thuật.
  • Điều trị nhức đầu kiểu đau nửa đầu kịch phát kèm theo nhiều đợt đau hàng ngày ở vùng mắt, trán, thái dương ngày và đêm, kèm theo chảy nước mắt nước mũi.
  • Điều trị cơn cấp bệnh gout.
  • Điều trị thống kinh.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid.

Mã ATC: M01AB01.

Indomethacin là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ các acid indolacetic. Indomethacin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa được biết hết, nhưng người ta cho rằng thuốc tác động chủ yếu qua ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn cản tạo prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu mất đi trong vòng 24 giờ sau khi ngừng thuốc và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu. Indomethacin ức chế tổng hợp prostaglandin D2, E2 và l2 nên làm giảm tưới máu thận.

Dược động học

Indomethacin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, 90% liều uống được hấp thu trong vòng 4 giờ, sinh khả dụng là 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương phụ thuộc vào liều đã uống và đạt khoảng 2 giờ sau khi uống. Hấp thu thuốc bị giảm nhẹ khi có thức ăn, nhưng sinh khả dụng không thay đổi. Ở liều điều trị thông thường, indomethacin gắn nhiều với protein huyết tương (99%). Thuốc ngấm vào dịch ổ khớp (tỷ lệ nồng độ trong dịch ổ khớp/nồng độ trong huyết thanh vào khoảng 20%), thuốc qua được nhau thai, hàng rào máu não, có trong sữa mẹ và nước bọt. Thời gian bán thải khoảng 2,5 -11,2 giờ, 60% liều uống thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc đã chuyển hóa, khoảng 33% còn lại thải qua phân.

Cách dùng Thuốc Mekoindocin 25mg

Cách dùng

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn hoặc trong bữa ăn hoặc phối hợp với các thuốc kháng acid.

Liều dùng

Liều thông thường:

  • Các bệnh về cơ và khớp: 1 viên/lần, uống 2 - 3 lần/ngày. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng hàng tuần 1 - 2 viên/ngày, cho đến tối đa là 6 - 8 viên/ ngày. Để giảm đau ban đêm và cứng khớp buổi sáng, có thể uống 4 viên trước lúc đi ngủ.
  • Đau nửa đầu mạn tính kịch phát: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
  • Điều trị cơn gout cấp: 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Tránh dùng phối hợp với aspirin.
  • Điều trị thống kinh: Có thể dùng tới 3 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều:

Buồn nôn, nôn, nhức đầu dữ dội, chóng mặt, rối loạn tâm thần, mất phương hướng, hôn mê. Một số triệu chứng khác đã được báo cáo dị cảm, tê và co giật.

Cách xử trí:

Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu dùng quá liều, cần áp dụng những biện pháp sau nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Hút dạ dày, rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc nhuận tràng. Trường hợp nặng phải xem xét đến các biện pháp khác như truyền máu, lọc máu bằng thận nhân tạo. Vì tác dụng không mong muốn gây loét dạ dày và xuất huyết xảy ra chậm nên cần theo dõi bệnh nhân trong vài ngày tiếp theo.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mekoidocin 25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Indomethacin gây ADR trên 30 - 60% bệnh nhân sử dụng indomethacin; bệnh nhân bị ADR nghiêm trọng xảy ra và phải ngừng thuốc là 10%. Indomethacin thường gây nhiều ADR, đặc biệt là thời gian chảy máu kéo dài (nguy cơ chảy máu ổ loét ống tiêu hóa) và nguy cơ gây rối loạn chức năng thận (gây ứ nước).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, hạ kali huyết.

  • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón.

  • Thần kinh: Trầm cảm, đau đầu (đặc biệt là đau nhiều về buổi sáng kèm theo mạch trán nổi lên), nôn và buồn nôn, run rẩy, co giật, chóng mặt.         

Ít gặp, 1/ 100 > ADR > 1/1000

  • Toàn thân: Kém ăn, ngất.

  • Thính giác: Giảm sức nghe, điếc, rối loạn thính giác.

  • Máu: Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, đông máu nội mạch rải rác, thiếu máu thứ phát do chảy máu dai dẳng bên trong, thiếu máu tan huyết ức chế sinh tủy xương, thiếu máu không tái tạo.

  • Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, suy tim.

  • Tiêu hóa: Loét nhiều ổ ở dạ dày và tá tràng, thủng dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa (là ADR nặng nhất), chảy máu ở các túi thừa hoặc ở khối u nếu có, viêm ruột, hẹp ruột, viêm loét miệng.

  • Thận: Giảm chức năng thận, suy thận.

  • Da: Tụ máu dưới da, chấm xuất huyết, mảng xuất huyết, ban đỏ, ngứa, đổ mồ hôi.

  • Chuyển hóa: Phù, ứ nước.

  • Thần kinh: Loạn cảm, bệnh thần kinh ngoại biên.

  • Tiết niệu - sinh dục: Tiểu ra máu, chảy máu âm đạo, chứng to vú ở đàn ông.

  • Hô hấp: Ngừng thở.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Mày đay, viêm mũi, hen, choáng phản vệ, phù, sốc.

  • Thị giác: Nhìn mờ, thay đổi ở giác mạc, nhiễm độc ở võng mạc.

  • Thính giác: Rối loạn thính giác, điếc.

  • Máu: Thiếu máu thiếu sản, giảm bạch cầu hạt.

  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp, hạ huyết áp.

  • Tiêu hóa: Loét dạ dày ruột, hẹp dẫn đến tắc ruột, thủng đại tràng sigma.

  • Thần kinh: Ðau hố mắt hay quanh hố mắt, động kinh, Parkinson, co giật, loạn thần.

  • Da: Viêm da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Gan: Viêm gan (đã có những trường hợp tử vong), vàng da, tăng men gan.

  • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, đường niệu, tăng kali huyết.

  • Tiết niệu - sinh dục: Protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

  • Xương khớp: Làm thay đổi tốc độ phá hủy sụn.

Không rõ tần suất: Mạch máu (nguy cơ huyết khối tim mạch).

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR   

Có thể giảm thiểu tác dụng ADR đường tiêu hóa của indomethacin bằng cách uống thuốc ngay sau bữa ăn hoặc uống trong bữa ăn, hoặc uống với các thuốc kháng acid. Với người bệnh có nguy cơ loét dạ dày, nên cân nhắc phối hợp với misoprostol hoặc thuốc chẹn bơm proton để giảm ADR trên đường tiêu hóa của thuốc. Cần định kỳ kiểm tra phân về biểu hiện chảy máu dai dẳng bên trong ở người đang điều trị indomethacin dài ngày.

Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của indomethacin sẽ hết sau khi ngừng thuốc 24 giờ.

Cần cho người bệnh ngừng sử dụng thuốc nếu xảy ra các trường hợp như chảy máu đường tiêu hóa, có các biểu hiện hoặc triệu chứng phản ứng nặng ở gan, các ADR nặng ở thần kinh trong quá trình điều trị indomethacin, đau đầu dai dẳng mặc dù đã giảm liều.

Chống chỉ định

Xơ gan, Suy gan, Suy thận, Loét dạ dày tá tràng, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.