Thuốc Mekopen Mekophar điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Mekopen là sản phẩm của Mekophar, có thành phần chính là Penicillin V. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn ở miệng, họng; viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus; nhiễm khuẩn da, mô mềm; phòng thấp khớp cấp tái phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | 893110239600 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Penicillin V |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Mekopen
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Penicillin V | 1.000.000iu |
Công dụng của Mekopen
Chỉ định
Thuốc Mekopen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.
- Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
- Phòng thấp khớp cấp tái phát.
Dược lực học
Penicillin V là một penicillin bền vững với acid dịch vị, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Penicillin V có tác dụng tốt trên các cầu khuẩn Gram dương thường gặp như các liên cầu tan huyết nhóm beta, các liên cầu viridansvà phế cầu. Penicillin cũng có tác dụng với Staphylococcus(ngoại trừ chủng sinh penicillinase).
Dược động học
Penicillin V không bị mất tác dụng bởi acid dịch vị và được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh khoảng 60% liều uống. Nửa đời huyết tương khoảng 30– 60 phút. Thuốc được chuyển hóa ở gan, một trong các chất chuyển hóa đã được xác định là acid peniciloic. Thuốc được bài tiết nhanh qua nước tiểu cả ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa. Chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua đường mật.
Cách dùng Mekopen
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Nên uống thuốc 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Liều dùng
Liều đề nghị:
- Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: uống 1 viên x 3 - 4 lần/ngày.
- Trẻ em < 12 tuổi: uống 40.000 - 80.000 IU/ kg/ ngày, chia 3 - 4 lần.
- Thời gian điều trị thông thường khoảng 10 ngày.
Điều chỉnh liều khi có suy thận:
- Độ thanh thải creatinin ≥ 10ml/phút : 400.000 - 800.000 IU, 6 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút : 400.000 IU, 6 giờ một lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mekopen bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp:
- Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Da: Ngoại ban.
Ít gặp:
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: Sốc phản vệ.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy có liên quan tới Clostridium difficile.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar