Thuốc Meloflam 15mg Egis điều trị thoái hóa xương khớp (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Meloflam 15 mg được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Private Limited Company, với thành phần chính Meloxicam, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp, điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Egis Pharma |
| Số đăng ký | VN-20756-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Meloxicam |
| Nhà sản xuất | Hungary |
| Nước sản xuất | Hungary |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Meloflam 15mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Meloxicam | 15mg |
Công dụng của Thuốc Meloflam 15mg
Chỉ định
Thuốc Meloflam 15 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp (dùng ngắn ngày).
- Điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp (dùng dài ngày).
Dược lực học
Meloxicam là một thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm oxicam, với các đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Hoạt tính kháng viêm của meloxicam đã được chứng minh trong các mô hình gây viêm thử nghiệm thông thường. Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết.
Tuy nhiên, các thuốc kháng viêm không steroid (kể cả meloxicam) được cho là có chung một cơ chế tác dụng ức chế sự sinh tổng hợp của prostaglandin, là những chất trung gian của hiện tượng viêm.
Dược động học
Hấp thu
Meloxicam được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa, sinh khả dụng của thuốc là 89% sau khi uống viên nang. Các dạng bào chế viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có sinh khả dụng tương đương nhau. Sau khi uống liều đơn meloxicam, nồng độ đỉnh trung bình đạt được sau 2 giờ đối với dạng hỗn dịch và 5–6 giờ đối với thuốc dạng rắn (viên nang và viên nén).
Khi dùng liều lặp lại, trạng thái hằng đỉnh đạt được trong vòng 3–5 ngày. Khi uống một lần mỗi ngày, nồng độ thuốc trong huyết tương có đỉnh trũng dao động tương đối nhỏ trong khoảng 0,4–1,0 µg/ml đối với liều 7,5 mg và 0,8–2,0 µg/ml đối với liều 15 mg (tương ứng với nồng độ thấp nhất Cmin và nồng độ cao nhất Cmax ở trạng thái hằng định).
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của meloxicam ở trạng thái hằng định đạt được trong vòng 5–6 giờ đối với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống. Sự hấp thu meloxicam sau khi uống không bị thay đổi bởi việc dùng thức ăn kèm theo.
Phân bố
Meloxicam được gắn kết nhiều với protein huyết thanh, chủ yếu là albumin (99%). Meloxicam thâm nhập tốt vào hoạt dịch, nồng độ trong hoạt dịch tăng khoảng một nửa nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố thấp, trung bình là 11 L. Sự biến thiên giữa các cá thể là vào khoảng 30–40%.
Chuyển hóa
Meloxicam được chuyển hóa nhiều tại gan. Bốn sản phẩm chuyển hóa khác nhau của meloxicam được tìm thấy trong nước tiểu, tất cả đều không có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa chính, 5’-carboxy meloxicam (chiếm 60% liều dùng), được tạo ra từ sự oxy hóa sản phẩm chuyển hóa trung gian 5’-hydroxymethyl meloxicam, chất này cũng được thải trừ ở mức độ ít hơn 49% của liều.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy là CYP 2C9 có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa này, với sự đóng góp nhỏ của isoenzyme CYP 3A4. Có hai sản phẩm chuyển hóa khác chiếm 16% và 4% tương ứng của liều đưa vào cơ thể, có lẽ được tạo ra bởi các men peroxidase.
Thải trừ
Meloxicam được thải trừ chủ yếu dưới dạng sản phẩm chuyển hóa với mức độ ngang nhau trong nước tiểu và phân. Ít hơn 5% liều trong ngày được thải trừ qua phân dưới dạng meloxicam không biến đổi, trong khi chỉ thấy dấu vết của thuốc gốc được thấy trong nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình vào khoảng 20 giờ. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương trung bình là 8 ml/phút.
Cách dùng Thuốc Meloflam 15mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống thuốc một lần mỗi ngày. Uống viên nén kèm với nước hay một chất lỏng khác, trong bữa ăn.
Liều dùng
Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và có đáp ứng với trị liệu cảnh được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp mạn tính.
Đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần, khi các triệu chứng không được cải thiện, có thể tăng liều lên 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
Không dùng quá liều 15 mg mỗi ngày.
Người cao tuổi và bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ: Liều khuyến cáo để điều trị dài ngày bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống ở người cao tuổi là 7,5 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ phải được bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg mỗi ngày.
Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng có chạy thận nhân tạo, liều không vượt quá 7,5 mg mỗi ngày. Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (chẳng hạn bệnh nhân có thanh thải creatinine hơn 25 ml/phút).
Suy gan: Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng Meloflam cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Liều tối đa khuyến cáo khi điều trị cho thanh thiếu niên là 0,25 mg/kg cân nặng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi quá liều thuốc kháng viêm không steroid cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Tăng thải trừ meloxicam bằng liều uống 4 g cholestyramine ngày 3 lần đã được chứng minh trong 1 thử nghiệm lâm sàng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Meloflam 15 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Đau đầu.
-
Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Máu: Thiếu máu.
-
Miễn dịch: Phản ứng dị ứng trừ phản ứng mẫn cảm và phản ứng phản vệ.
-
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.
-
Mạch: Tăng huyết áp, cơn đỏ bừng.
-
Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa có thể thấy bằng mắt hay không, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.
-
Gan mật: Rối loạn chức năng gan (chẳng hạn tăng nồng độ các transaminase hoặc bilirubin).
-
Da và mô dưới da: Phù, ngứa, nổi ban.
-
Thận và tiết niệu: Giữ natri và nước, tăng kali máu, bất thường xét nghiệm chức năng thận (tăng nồng độ creatinin và/hoặc ure máu).
-
Toàn thân: Phù bao gồm cả phù chi dưới.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Máu: Bất thường công thức máu (như bạch cầu bất thường), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
-
Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, ác mộng.
-
Mắt: Rối loạn thị lực bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
-
Tai và mê đạo: Ù tai.
-
Tim: Đánh trống ngực, suy tim.
-
Hô hấp: Cơn hen ở bệnh nhân dị ứng với aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
-
Tiêu hóa: Viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản
-
Da và mô dưới da: Mày đay và phản ứng da nghiêm trọng: hội chứng Steven–Johnson và hoại tử biểu bì tiết độc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Egis Pharma