Viên nén Meloxicam Stada 15mg điều trị viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Viên nén Meloxicam Stada 15mg điều trị viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Meloxicam 15 được sản xuất bởi công ty TNHH Stada, có thành phần chính là meloxicam, được chỉ định để điều trị viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng và điều trị triệu chứng viêm cứng đốt sống; thuốc cũng có thể được sử dụng trong chứng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stada
Số đăng ký VD-19694-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Meloxicam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Meloxicam

Thông tin thành phần Hàm lượng
Meloxicam 15mg

Công dụng của Viên nén Meloxicam

Chỉ định

Thuốc Meloxicam 15 được chỉ định để điều trị viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng và điều trị triệu chứng viêm cứng đốt sống. Thuốc cũng có thể được sử dụng trong chứng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên.

Dược lực học

Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Hoạt tính kháng viêm của meloxicam đã được chứng minh trên những dạng viêm nhiễm kinh điển. Như các NSAID khác, cơ chế tác dụng chính xác vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, có ít nhất một cơ chế chung của nhóm NSAID (bao gồm cả meloxicam) là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, được biết là chất trung gian gây viêm.

Dược động học

Meloxicam được hấp thu tốt sau khi uống. Thuốc gắn kết 99% với protein huyết tương. Meloxicam có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 20 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua quá trình oxy hóa và được bài tiết một lượng tương đương qua nước tiểu và phân, dưới 5% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi. Thể tích phân bố tăng lên khi suy thận.

Cách dùng Viên nén Meloxicam

Cách dùng

Được sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng

Chứng viêm khớp dạng thấp và viêm cứng đốt sống:

Meloxicam được sử dụng với liều đơn thông thường là 15 mg/ngày. Người có nguy cơ cao về phản ứng phụ, nên khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày. Điều trị lâu dài ở người cao tuổi với liều 7,5 mg/ngày.

Bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng:

Liều thường dùng hàng ngày của meloxicam là 7,5 mg, nếu cần thiết tăng đến liều đơn tối đa là 15 mg/ngày.

Sử dụng ở người suy thận:

Meloxicam thường chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng. Tuy nhiên ở những bệnh nhân thẩm tách, có thể sử dụng meloxicam với liều 7,5 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân cần được kiểm soát các triệu chứng và điều trị nâng đỡ khi quá liều NSAID. Có thể đẩy nhanh sự đào thải meloxicam bằng cách dùng 4g cholestyramin đường uống 3 lần/ngày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Meloxicam 15, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

  • Thần kinh: Đau đầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.

  • Thần kinh: Chóng mặt, ngủ gà.

  • Máu và hệ tạo máu: Thiếu máu.

  • Dị ứng: Ngứa, phát ban, đỏ bừng mặt.

  • Gan - mật: Tăng transaminase hay bilirubin.

Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Viêm thành ruột kết, ung thư dạ dày, thực quản.

  • Dị ứng: Hội chứng Stevens - Johnson, nổi mề đay, phản ứng dị ứng hay phản ứng quá mẫn.

  • Tim - mạch: Đánh trống ngực.

  • Khác: Ù tai, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Polyp mũi, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Hen phế quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.