Thuốc Meloxicam 7.5mg điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm đau xương khớp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Meloxicam 7.5mg điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm đau xương khớp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Meloxicam 7,5 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, có thành phần chính là Meloxicam, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp), viêm cột sống dính khớp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký 893110885624
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Meloxicam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Meloxicam

Thông tin thành phần Hàm lượng
Meloxicam 7.5mg

Công dụng của Thuốc Meloxicam

Chỉ định

Thuốc Meloxicam 7,5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc này chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Dược lực học

Meloxicam là dẫn xuất của họ oxicam thuộc nhóm kháng viêm không steroid có đặc tính kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh cho nhiều loại viêm, do khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin, những chất trung gian gây viêm. Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc đối với cyclooxygenase - 2 (COX - 2).

Dược động học

Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống đạt 89% so với đường tiêm tĩnh mạch, thức ăn rất ít ảnh hưởng đến sự hấp thu. Khoảng 99% gắn kết với protein huyết tương.

Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tương đương 50% nồng độ trong huyết tương, những dạng thuốc tự do trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vì trong dịch khớp có ít protein hơn. 

Meloxicam bị chuyển hoá gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4. Các chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hoá đào thải qua nước tiểu và phân.

Thời gian bán huỷ trung bình 20 giờ. Ở người giảm nhẹ hoặc vừa chức năng gan hoặc thận (độ thanh thải creatinin > 20 ml/ phút) không cần phải điều chỉnh liều meloxicam. Meloxicam không thẩm tách được.

Cách dùng Thuốc Meloxicam

Cách dùng

Thuốc Meloxicam 7,5 mg dùng đường uống.

Nền uống thuốc trong bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm xương khớp: Dùng liều 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 15 mg/ngày.

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng trị liệu có thể giảm liều 7,5 mg/ngày.

Liều tối đa hằng ngày được khuyến cáo 15 mg.

Đối tương khác:

  • Đối với người lớn tuổi điều trị lâu dài: 7,5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều dùng không được quá 7,5mg/ngày.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu meloxicam nền trong trường hợp quá liều, ngoài biện pháp điều trị triệu chứng, hồi sức cẩn phải sử dụng biện pháp tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc như rửa dạ dày, uống cholestyramin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Meloxicam 7,5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, đau đầu, phù.

Ít gặp: Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá tiềm tàng; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; viêm miệng, mày đay; tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt; tăng nồng độ creatinin và ure máu; chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.

Hiếm gặp: Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày; tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản; phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Polyp mũi, Phù mạch, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, chảy máu dạ dày

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.