Thuốc Mercilon Bayer hỗ trợ tránh thai (1 vỉ x 21 viên)
| Mô tả |
Mercilon dùng để tránh thai, ngừa thai. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bayer |
| Số đăng ký | 870110529024 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 21 Viên |
| Thành phần | Desogestrel, Ethinylestradiol |
| Nhà sản xuất | Hà Lan |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Mercilon
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Desogestrel | 0.15mg |
| Ethinylestradiol | 0.02mg |
Công dụng của Thuốc Mercilon
Chỉ định
Thuốc Mercilon 0.15mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau:
Tránh thai.
Dược lực học
Etonogestrel được chuyển hóa hoàn toàn bằng những con đường chuyển hóa steroid đã biết. Tốc độ thanh thải chuyển hóa khỏi huyết thanh vào khoảng 2 ml/phút/kg. Không thấy sự tương tác nào khi dùng chung với ethinylestradiol.
Dược động học
Hấp thu:
Desogestrel dùng đường uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn và được biến đổi thành etonogestrel. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 1,5 giờ. Sinh khả dụng là 62-81%.
Phân bố:
Etonogestrel gắn với albumin huyết thanh và với globulin gắn kết hormone sinh dục (SHBG). Chỉ 2-4% tổng nồng độ thuốc trong huyết thanh hiện diện dưới dạng steroid tự do, 40-70% gắn kết đặc hiệu với SHBG. Thể tích phân bố biểu kiến của desogestrel la 1,5 1/kg.
Chuyển hóa:
Etonogestrel được chuyển hóa hoàn toàn bằng những con đường chuyển hóa steroid đã biết. Tốc độ thanh thải chuyển hóa khỏi huyết thanh vào khoảng 2 ml/ phút/kg.
Thải trừ:
Nồng độ etonogestrel trong huyết thanh giảm thành hai pha. Pha cuối có thời gian bán thải khoảng 30 giờ. Desogestrel và những chất chuyển hóa của nó được bài tiết trong nước tiểu và trong mật theo tỉ lệ khoảng 6:4.
Ethinylestradiol
Hấp thu:
Ethinylestradiol dùng đường uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 60%.
Phân bố:
Ethinylestradiol gắn kết nhiều nhưng không đặc hiệu với albumin huyết thanh (khoảng 98,5%) và làm tăng nồng độ SHBG trong huyết thanh. Thể tích phân bố biểu kiến được xác định vào khoang 5 1/kg.
Chuyển hóa:
Ethinylestradiol chủ yếu được chuyển hóa bằng sự hydroxyl hóa nhân thơm nhưng hình thành nên một hoạt chất chuyển hóa hydroxyl hóa và methyl hóa, và những chất này hiện diện dưới dạng chất chuyển hóa tự do và chất liên hợp với các glucuronid va sulfat. Tốc độ thanh thải chuyển hóa vào khoảng 5 ml/phút/kg.
Thải trừ:
Nồng độ ethinylestradiol trong huyết thanh giảm thành hai pha, pha cuối có thời gian bán thải khoảng 24 giờ. Thuốc không biến đổi không được bài tiết, các chất chuyển hóa của ethinylestradiol được bài tiết trong nước tiểu và trong mật theo tỉ lệ 4:6. Thời gian bán thải chất chuyển hóa khoảng 1 ngày.
Cách dùng Thuốc Mercilon
Cách dùng
Hàng ngày uống các viên thuốc theo thứ tự được ghi trên vỉ thuốc vào cùng một giờ với một ít nước nếu cần. Mỗi ngày uống một viên trong 21 ngày liên tiếp. Bắt đầu dùng vỉ kế tiếp sau 7 ngày nghỉ uống thuốc.
Liều dùng
Không dùng phương pháp tránh thai hormone:
Bắt đầu uống thuốc vào ngày 1 của vòng kinh tự nhiên (tức là ngày hành kinh đầu tiên). Cũng có thể bắt đầu uống vào ngày 2-5 của vòng kinh, nhưng trong chu kỳ đầu tiên nên dùng thêm phương pháp tránh thai bằng màng chắn trong 7 ngày đầu uống thuốc.
Đổi từ một thuốc tránh thai hormone phối hợp khác:
Tốt nhất nên bắt đầu dùng Merciion vào ngày sau khi đã uống viên thuốc có hoạt chất cuối cùng (viên thuốc cuối cùng chứa hoạt chất) của COC trước đó. Nhưng muộn nhất vào ngày kế tiếp thời gian tạm nghỉ thuốc, hoặc sau viên chứa giả dược cuối cùng của COC trước đó. Trong trường hợp sử dụng vòng đặt âm đạo hoặc miếng cấy dưới da, tốt nhất nên bắt đầu dùng Merciion vào ngày rút dụng cụ trên, nhưng không muộn hơn thời gian đáng lẽ phải đặt dụng cụ tiếp theo.
Nếu phương pháp tránh thai trước đó được sử dụng đều đặn và đúng cách và nếu chắc chắn không có thai thì cũng có thể đổi thuốc vào bất kỳ ngày nào trong chu kỳ dùng thuốc tránh thai hormone phối hợp trước đó.
Đối từ phương pháp tránh thai chỉ có progestogen:
Có thể đổi thuốc vào bất cứ ngày nào khi đang dùng minipill nhưng trong tất cả các trường hợp trên nên dùng thêm phương pháp màng chắn trong 7 ngày đầu uống thuốc.
Sau khi sảy thai trong 3 tháng đầu có thể bắt đầu uống thuốc ngay. Nếu uống như thế thì không cần dùng thêm phương pháp tránh thai bổ sung.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có các báo cáo về các tác hại nghiêm trọng do quá liều. Triệu chứng có thể xảy ra trong trường hợp này là: buồn nôn, nôn, ra huyết âm đạo nhẹ ở trẻ gái. Không có thuốc giải độc và chỉ điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mercilon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100:
-
Rối loạn tâm thần: Trạng thái trầm cảm, thay đổi tâm trạng;
-
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu;
-
Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng;
-
Xét nghiệm: Tăng cân.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước;
-
Rối loạn tâm thần: Giảm ham muốn tình dục;
-
Rối loạn đường tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy;
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, mày đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Bệnh tim mạch, Ung thư vú
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bayer