Thuốc xịt mũi Meseca Fort Merap điều trị viêm mũi dị ứng (60 liều)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc xịt mũi Meseca Fort Merap điều trị viêm mũi dị ứng (60 liều)
Mô tả

Meseca Fort là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap, có thành phần chính gồm azelastine hydrochloride và fluticasone propionate. Thuốc được dùng để giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Merap
Số đăng ký 893110454424
Dạng bào chế Dạng xịt
Quy cách Hộp
Thành phần Azelastine, Fluticasone propionate
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc xịt mũi Meseca Fort

Thông tin thành phần Hàm lượng
Azelastine 0.137mg
Fluticasone propionate 0.05mg

Công dụng của Thuốc xịt mũi Meseca Fort

Chỉ định

Meseca Fort được chỉ định dùng để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, những đối tượng cần điều trị với cả azelastine hydrochloride và fluticasone propionate.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu

Thuốc làm thông mũi và các sản phẩm khác dùng tại chỗ ở mũi, phối hợp corticosteroids và fluticasone

Mã ATC: R01AD58.

Cơ chế tác dụng

Meseca Fort chứa azelastine hydrocortisone và fluticasone propionate. Mỗi thành phần có cơ chế tác dụng khác nhau và tạo tác dụng hiệp đồng để cải thiện các triệu chứng của viêm mũi và viêm giác mạc dị ứng.

Fluticasone propionate

Fluticasone propionate là một dẫn xuất trifluorinated corticosteroid tổng hợp có ái lực rất cao đối với các thụ thể glucocorticoid và có tác dụng kháng viêm mạnh. Tác dụng mạnh hơn 3 - 5 lần dexamethasone trong thử nghiệm trên thụ thể glucocorticoid vô tính của người gồm liên kết và biểu hiện gen.

Azelastine hydrochloride

Azelastine, một dẫn xuất của phthalazinone, được phân loại là hợp chất chống dị ứng kéo dài, có hoạt tính đối kháng chọn lọc H1, ổn định tế bào mast và đặc tính kháng viêm. Dữ liệu tiền lâm sàng và trong các nghiên cứu in vitro cho thấy azelastine ức chế sự tổng hợp hoặc giải phóng của các chất trung gian hóa học được biết để được tham gia vào các phản ứng dị ứng giai đoạn sớm và muộn, như leukotrienes, histamin, yếu tố tiểu cầu kích hoạt (PAF) và serotonin.

Sau 15 phút dùng thuốc cho kết quả giảm các triệu chứng dị ứng mũi.

Hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate

Có 4 nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở người lớn và thanh thiếu niên bị viêm mũi dị ứng, sử dụng hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate với 1 liều xịt mỗi bên mũi, 2 lần/ngày. Kết quả cho thấy các triệu chứng viêm mũi, (bao gồm: Chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi và ngứa mũi) được cải thiện đáng kể so với giả dược, đơn trị liệu azelastine hydrochloride hoặc fluticasone propionate. Thuốc cải thiện đáng kể các triệu chứng ở mắt (bao gồm ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt) và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trong tất cả 4 nghiên cứu.

Khi so sánh với một thuốc xịt mũi fluticasone propionate trên thị trường, hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate cải thiện triệu chứng đáng kể (giảm 50% triệu chứng mức độ nghiêm trọng ở mũi), và đạt được kết quả sớm đáng kể (sớm hơn ít nhất 3 ngày).

Hiệu quả vượt trội của hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate so với fluticasone propionate xịt mũi được duy trì trong suốt nghiên cứu kéo dài một năm ở những bệnh nhân viêm mũi mạn tính, dị ứng dai dẳng và viêm mũi vận mạch/không dị ứng.

Dược động học

Hẩp thu

Sau khi dùng hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate 2 liều xịt mỗi bên mũi (tổng liều 548 μg azelastine hydrochloride và 200 μg fluticasone propionate), nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của azelastine là 194,5 ± 74,4 pg/ml và fluticasone là 10,3 ± 3,9 pg/ml; diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của azelastine là 4217 ± 2618 pg.h/ml và 97,7 ± 43,1 pg.h/ml cho fluticasone. Thời gian trung bình để đạt được nồng độ đỉnh (tmax) từ một liều duy nhất là 0,5 giờ cho azelastine và 1,0 giờ cho fluticasone.

Sinh khả dụng toàn thân của fluticasone trong hỗn dịch xịt (chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate) cao hơn khoảng 50% so với đơn trị liệu fluticasone propionate xịt mũi. Sinh khả dụng toàn thân của azelastine từ dạng hỗn dịch xịt mũi (phối hợp fluticasone propionate và azelastine hydrochoride) là tương đương với đơn trị liệu azelastine hydrochloride. Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate.

Phân bố

Fluticasone propionate có thể tích phân bố lớn, ở trạng thái ổn định (khoảng 318 lít). Liên kết với protein huyết tương trung bình khoảng 91%.

Thể tích phân bố của azelastine lớn, phân bố chủ yếu vào các mô ngoại vi. Liên kết với protein huyết tương khoảng 80 - 90%. Ngoài ra, cả fluticasone propionate và azelastine hydrochloride đều có giới hạn điều trị rộng. Do đó, các tương tác thế thuốc là khó xảy ra.

Chuyển hóa

Fluticasone propionate chuyển hóa nhanh chóng khỏi hệ tuần hoàn, chủ yếu qua con đường chuyển hóa ở gan bởi cytochrome P450 enzym CYP3A4 tạo ra chất chuyển hóa axit cacboxylic không hoạt tính. Phần fluticasone propionate bị nuốt là đối tượng chịu chuyển hóa bước một mở rộng. Azelastine được chuyển hóa thành N-desmethylazelastine qua các isoenzymes CYP khác nhau, chủ yếu là CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C19.

Thải trừ

Tốc độ thải trừ của fluticasone propionate sau khi tiêm tĩnh mạch là tuyến tính trong khoảng liều 250 - 1000 μg và được đặc trưng bởi độ thanh thải huyết tương cao (Cl = 1,1 l/phút). Nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 98% trong vòng 3 - 4 giờ và có thời gian bán thải là 7,8 giờ. Độ thanh thải thận của fluticasone propionate là không đáng kể (< 0,2%) và chất chuyển hóa axit cacboxylic là ít hơn 5%. Fluticasone propionate và các chất chuyển hóa thải trừ chính qua mật.

Sau khi dùng đơn liều azelastine hydrochloride thời gian bán thải của azelastine và chất chuyển hóa N-desmethyl azelastine lần lượt là khoảng 20 - 25 giờ và 45 giờ. Azelastine hydrochloride bài tiết chủ yếu qua phân. Sự bài tiết duy trì một lượng nhỏ liều thuốc tìm thấy trong phân cho thấy chu trình chuyển hóa gan ruột có thể xảy ra.

Cách dùng Thuốc xịt mũi Meseca Fort

Cách dùng

Chỉ dùng xịt mũi. Không xịt thuốc vào mắt hoặc miệng.

Lắc kỹ trước khi dùng.

Trước khi sử dụng lần đầu tiên, phải xịt bỏ cho đến khi xuất hiện sương mù đồng nhất. Khi không sử dụng quá 14 ngày kể từ lần sử dụng trước đó thì nên loại bỏ 1 liều xịt hoặc đến khi thu được sương mù đồng nhất.

Tránh xịt thuốc vào mắt. Nếu xịt vào mắt, rửa mắt bằng nước trong ít nhất 10 phút.

Quy trình xịt mũi gồm các bước sau:

  • Hỉ mũi sạch.
  • Mở nắp bảo vệ.
  • Cầm lọ thuốc thẳng hướng lên.
  • Giữ đầu thẳng đứng, không nghiêng đầu về phía sau. Đặt đỉnh đầu xịt của lọ thuốc vào lỗ mũi, ấn đầu xịt theo hướng mũi tên và bơm theo liều đã chỉ định. Tương tự vào bên mũi còn lại.
  • Lau sạch đầu xịt và đậy nắp bảo vệ.

Vệ sinh đầu xịt: Mở nắp bảo vệ và tháo phần đầu xịt bằng cách rút thẳng. Rửa sạch đầu xịt và nắp bảo vệ với nước ấm. Để khô hoàn toàn trong không khí trước khi lắp lại.

Liều dùng

1 liều xịt mỗi bên mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Với đường mũi của các phản ứng quá liều không được biết trước. Không có dữ liệu từ bệnh nhân có sẵn về tác dụng của quá liều hoặc mãn tính với fluticasone propionate xịt mũi.

Việc sử dụng liều cao hơn liều dùng trong một thời gian dài có thể dẫn tới việc tạm thời ức chế chức năng thượng thận. Ở những bệnh nhân này, nên điều trị bằng Meseca Fort với liều đủ để kiểm soát các triệu chứng chức năng thượng thận sẽ phục hồi trong một vài ngày và có thể được xác minh bằng cách đo cortisol huyết tương.

Xử trí

Có thể xảy ra rối loạn thần kinh trung ương (bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, hôn mê, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp) do azelastine hydrochloride gây ra khi bệnh nhân uống nhầm thuốc.

Điều trị những rổi loạn này phải điều trị triệu chứng. Tùy thuộc vào lượng nuốt, khuyến cáo nên rửa dạ dày. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Meseca Fort thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hô hấp, lồng ngực, trung thất: Khó chịu ở mũi (bao gồm kích thích mũi, đau nhức, ngứa), hắt hơi, khô mũi, ho, khô họng, rát họng.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Tiêu hoá: Khô miệng.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.

  • Miễn dịch: Quá mẫn cảm bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch (phù mặt hoặc lưỡi và phát ban da), co thắt phế quản.

  • Mắt: Bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.

  • Hô hấp, lồng ngực, trung thất: Thủng vách ngăn mũi, loét niêm mạc mũi.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn.

  • Mô và các mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

  • Toàn thân và tại vị trí sử dụng: Mệt mỏi, kiệt sức.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi hay phản ứng sung huyết niêm mạc thì nên ngừng sử dụng thuốc hoặc giảm số lần dùng và thông báo cho bác sĩ. 

Trong trường hợp nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng (xuất hiện một lớp phủ màu trắng trên lưỡi, bên trong mũi, mụn nước, có vết loét hoặc hơi thở có mùi..) khi sử dụng Meseca Fort trong vài tháng hoặc lâu hơn: Ngưng thuốc, hỏi ý kiến bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp. Dùng Meseca Fort dài ngày thì nên có kiểm tra định kỳ nhiễm nấm hoặc dấu hiệu khác của tác dụng không mong muốn trên niêm mạc mũi. 

Hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây: Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng mà có thể gây khó khăn trong việc nuốt thở, thở khò khè và đột nhiên bị phát ban da. Đây có thể là dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Xin lưu ý: Đây là triệu chứng rất hiếm gặp. 

Nếu xảy ra buồn ngủ, chóng mặt, phải ngưng sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc 

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.