Viên nén MesHanon 60mg Hasan điều trị nhược cơ, tắt ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Viên nén MesHanon 60mg Hasan điều trị nhược cơ, tắt ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

MesHanon 60 mg là sản phẩm của Công ty TNHH Hasan – Dermapharm, thành phần chính là pyridostigmine bromid. Thuốc dùng để điều trị nhược cơ, tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký 893110058000
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pyridostigmin bromid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén MesHanon 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pyridostigmin bromid 60mg

Công dụng của Viên nén MesHanon 60mg

Chỉ định

Ðiều trị nhược cơ, tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.

Dược lực học

Pyridostigmin bromid là một chất kháng cholinesterase, do đó ức chế sự thuỷ phân của acetylcholin. Cơ chế tác dụng của thuốc là cạnh tranh với acetylcholin gắn với enzyme cholinesterase, do đó acetylcholin tích luỹ ở các synap thần kinh phó giao cảm và tác dụng của nó được kéo dài và tăng lên.

Với bản chất là một hợp chất amoni bậc 4, pyridostigmin bromid gây ức chế thuận nghịch hoạt tính enzym cholinesterase giống neostigmin nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn vì thế thuốc được dùng chủ yếu trong điều trị bệnh nhược cơ. Khoảng cách giữa các liều của pyridostigmin dài hơn so với neostigmin, tạo thuận lợi trong điều trị bệnh nhược cơ.

Ngoài ra, pyridostigmin bromid có tác dụng “muscarinic” yếu hơn neostigmin nên thường dung nạp tốt hơn các bệnh nhân nhược cơ và tác dụng kéo dài hơn của pyridostigmin bromid cũng là một lợi thế. Vì thế có thể kết hợp pyridostigmin với neostigmin trong điều trị bệnh nhược cơ, thí dụ dùng pyridostigmin trong ngày và tối, neostigmin dùng vào buổi sáng.

Thuốc gây đáp ứng cholinergic toàn thân bao gồm tăng trương lực cơ xương và cơ ruột, co đồng tử, co thắt tử cung, co thắt phế quản, chậm nhịp tim, tăng tiết ở các tuyến ngoại tiết. Pyridostigmin có tác dụng giống cholin trực tiếp trên cơ xương.

Dược động học

Hấp thu:

Pyridostigmin bromid được hấp thu kém qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng tuyệt đối 10 – 20 %. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt trong 1 - 2 giờ. Pyridostigmin được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng.

Phân bố:

Pyridostigmin được phân bố ở dịch ngoại bào. Thuốc không vào được hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua nhau thai và làm giảm hoạt tính cholinesterase huyết tương thai nhi sau khi mẹ uống thuốc liều cao. Thể tích phân bố khoảng 19 ± 12 lít.

Chuyển hoá:

Pyridostigmin bị thuỷ phân bởi cholinesterase và bị chuyển hoá ở gan.

Thải trừ:

Khoảng 80 – 90% pyridostigmin được đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hóa, thuốc và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 1,05 - 1,86 giờ khi tiêm tĩnh mạch trong khi thời gian bán thải của thuốc khi dùng đường uống kéo dài khoảng 3 giờ. Một phần rất nhỏ thải trừ qua sữa.

Cách dùng Viên nén MesHanon 60mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống viên thuốc với nước hoặc thức uống khác không chứa cồn. Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể bẻ đôi viên thuốc để uống.

Liều dùng

Điều trị chứng nhược cơ: 

Người lớn:

  • Liều 30 - 120 mg, dùng nhiều lần trong ngày khi cần tác dụng tối đa (ví dụ như khi thức dậy hoặc trước bữa ăn). Tác dụng của 1 lần dùng thường kéo dài 3 đến 4 giờ vào ban ngày và cho tác dụng kéo dài hơn (6 giờ) khi dùng thuốc khi đi ngủ.

  • Tổng liều hằng ngày: 5 - 20 viên (300 - 1200 mg) hoặc có thể cao hơn ở một số bệnh nhân.

Trẻ em

  • Trẻ em < 6 tuổi: khởi đầu 30 mg.

  • Trẻ em 6 - 12 tuổi: 1 viên (60 mg).

  • Tăng dần liều, mỗi lần tăng 15 - 30 mg/ngày đến khi triệu chứng cải thiện tối đa.

  • Tổng liều hằng ngày: 30 - 360 mg.

Điều trị tắc ruột do liệt ruột, bí tiểu sau phẫu thuật:

Người lớn:

Liều 1 - 4 viên (60 - 240 mg)/ngày. Số lần dùng thuốc tuỳ theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân.

Trẻ em

Liều 15 - 60 mg/ngày. Số lần dùng thuốc tuỳ theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Người cao tuổi:

Không có khuyến cáo riêng về liều dùng của pyridostigmin bromid cho bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

Pyridostigmin bromid được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, vì vậy cần giảm liều ở bệnh nhân bệnh thận và khi điều trị nên dò liều.

Bệnh nhân suy gan:

Không có khuyến cáo riêng về liều dùng của pyridostigmin bromid cho bệnh nhân suy gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều MesHanon 60 mg có thể dẫn đến “cơn cường cholin” với các triệu chứng muscarinic và nicotic của yếu cơ.

  • Tác dụng muscarinic: Đau quặn bụng, tăng nhu động ruột, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt và dịch phế quản, tăng tiết mồ hôi, co đồng tử.

  •  Tác dụng nicotinic: Rung giật cơ, yếu cơ cho đến tê liệt, chuột rút.

  • Hệ thần kinh trung ương: Kích động, lú lẫn, bồn chồn, kích thích, ảo giác, nói líu nhíu.

  • Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp cho đến trụy tim mạch, ngừng tim.

Thông khí nhân tạo nếu bệnh nhân bị suy hô hấp nghiêm trọng. Ngưng thuốc ngay lập tức. Những tác dụng muscarinic là nặng nhất và có thể kiểm soát bằng atropin (2 mg, tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp, cứ 2 đến 4 giờ/lần, tùy theo cần thiết để giảm bớt khó thở), nhưng tránh dùng quá liều atropin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu quên nhiều hơn một lần uống thuốc, cần liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100:

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Chưa có báo cáo.

Không rõ tần suất:

  • Mắt: Co đồng tử, tăng tiết nước mắt, rối loạn điều tiết.

  • Tim: Loạn nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh, block nhĩ thất), ngất, hạ huyết áp.

  • Hô hấp: Tăng tiết dịch phế quản, co thắt phế quản.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau quặn bụng, tăng nhu động ruột, tăng tiết nước bọt.

  • Da và mô dưới da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi.

  • Cơ xương và mô liên kết: Tăng yếu cơ, rung giật cơ, run, chuột rút, giảm trương lục cơ.

  • Thận và tiết niệu: Tiểu gấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Vì những triệu chứng này có thể là biểu hiện của cơn cường cholin, cần báo cho bác sĩ ngay lập tức để sàng lọc triệu chứng.

Chống chỉ định

Động kinh, Hen phế quản, Parkinson, Loét thực quản, Tắc ruột, Tắc nghẽn đường tiết niệu

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.