Viên nén Mestinon S.C. 60mg Menarini điều trị nhược cơ, tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật (150 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Viên nén Mestinon S.C. 60mg Menarini điều trị nhược cơ,  tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật (150 viên)
Mô tả

Thuốc Mestinon S.C. được sản xuất bởi A. Menarini Singapore Pte. Ltd, với thành phần chính pyridostigmine bromide, là thuốc dùng để điều trị bệnh nhược cơ cơ năng, tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.

Dạng bào chế: Viên nén bao đường hình tròn, có 2 mặt lồi, màu cam nhạt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ý Menarini
Số đăng ký 471110009725
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 150 viên
Thành phần Pyridostigmin bromid
Nhà sản xuất Đài Loan
Nước sản xuất Ý
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Mestinon S.C. 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pyridostigmin bromid 60mg

Công dụng của Viên nén Mestinon S.C. 60mg

Chỉ định

Thuốc Mestinon S.C. được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị bệnh nhược cơ cơ năng, tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.

Dược lực học

Pyridostigmine là một chất ức chế cholinesterase, enzyme giúp phân hủy acetylcholine. Do đó, tác dụng của Mestinon có thể được mô tả một cách ngắn gọn như là tác dụng của một acetylcholine tự nhiên.

Mestinon có tác dụng kéo dài hơn prostigmin (neostigmine) mặc dù khởi phát tác dụng chậm hơn (thông thường khoảng 30 – 60 phút). Vì thuốc có tác dụng muscarinic yếu hơn prostigmin nên thuốc thường được dung nạp ở những bệnh nhân nhược cơ tốt hơn, khi tác dụng kéo dài của thuốc là một lợi thế.

Dược động học

Hấp thu

Cũng như các thuốc khác cùng loại, pyridostigmine được hấp thu không hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng khi dùng đường uống khoảng 3 – 8%. Bởi vậy liều dùng của đường uống cao hơn đáng kể khi dùng thuốc bằng đường ngoài ruột.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở trạng thái khi đói khoảng 1,5 – 2 giờ sau khi uống 120 mg pyridostigmine.

Tác dụng của thuốc sẽ xuất hiện muộn hơn khi dùng cùng thức ăn. Đối với bệnh nhược cơ cơ năng (myasthenia gravis), để có tác dụng điều trị phải đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương là 20 – 60 ng/ml.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình 1,4 l/kg. Pyridostigmine gắn kết không đáng kể với protein huyết tương và không qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa

Pyridostigmine được chuyển hóa thành 3 - hydroxy - n - methylpyridine và các chất chuyển hóa khác.

Thải trừ

Thời gian bán thải của Mestinon trung bình là 1,5 giờ. Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài gấp 3 lần tùy từng trường hợp riêng biệt. Giá trị trung bình của độ thanh thải trong huyết tương là 0,36 – 0,65 l/kg/giờ.

Không có bằng chứng nào cho thấy có khả năng tích tụ thuốc dưới dạng không chuyển hóa hoặc các chất chuyển hóa có hoạt tính. Một lượng lớn pyridostigmine (76 – 81%) được đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hóa.

Một phần nhỏ (18 – 21%) xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa 3 - hydroxy - n - methylpyridine. Các chất chuyển hóa không được nhận biết khác vào khoảng 1 – 4%.

Suy giảm chức năng gan không làm ảnh hưởng tới động học của pyridostigmine. Thời gian bán thải có thể tăng gấp 4 lần và độ thanh thải trong huyết tương có thể giảm xuống còn 1/5 ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Cách dùng Viên nén Mestinon S.C. 60mg

Cách dùng

Thuốc Mestinon được dùng đường uống.

Cần chú ý rằng Mestinon chỉ có dạng viên nén bao đường 60 mg và không thể bẻ viên.

Liều dùng

Bệnh nhược cơ cơ năng

Người lớn

Liều 30 – 120 mg chia thành nhiều lần trong ngày đến khi đạt được hiệu quả tối đa của thuốc (ví dụ uống thuốc vào buổi sáng khi ngủ dậy và uống trước bữa ăn). Thời gian duy trì tác dụng của một liều thuốc thường là 3 – 4 giờ vào ban ngày nhưng có thể kéo dài hơn (khoảng 6 giờ) khi uống trước khi đi ngủ. Tổng liều 1 ngày thường trong khoảng 5 – 20 viên nhưng một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn.

Trẻ em

Trẻ em dưới 6 tuổi nên dùng liều khởi đầu là 30 mg; trẻ em 6 – 12 tuổi nên dùng 60 mg. Nên tăng liều từ từ, mỗi ngày tăng 15 – 30 mg cho đến khi đạt được hiệu quả tối đa. Tổng liều 1 ngày thường trong khoảng 30 – 360 mg.

Các chỉ định khác (tắc ruột do liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật)

Người lớn

Liều thông thường là 60 – 240 mg/ngày.

Trẻ em

Liều thông thường là 15 – 60 mg/ngày. Tần suất uống thuốc có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không có khuyến cáo liều lượng đặc biệt dành cho người cao tuổi.

Suy thận

Mestinon chủ yếu được bài tiết ở dạng không đổi qua thận, do đó cần giảm liều cho bệnh nhân có bệnh thận và nên chỉnh lại liều để đạt được hiệu quả điều trị.

Suy gan

Không có khuyến cáo liều lượng đặc biệt dành cho bệnh nhân suy gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn uống quá nhiều thuốc hoặc ai đó vô tình uống thuốc của bạn, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ và đến bệnh viện gần nhất.

Cần phải hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân nếu chức năng hô hấp bị suy giảm nghiêm trọng.

Tiêm tĩnh mạch 1 – 2 mg atropine sulfate giúp làm giảm các triệu chứng muscarinic. Có thể nhắc lại liều này sau mỗi 5 – 30 phút nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống ngay lập tức khi bạn nhớ ra và uống liều tiếp theo theo vào thời gian như thường lệ. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Nếu bạn quên từ hai liều trở lên, hãy liên hệ với bác sĩ để được chỉ dẫn.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mestinon S.C., bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không xác định tần suất

  • Mắt: Giãn đồng tử, tăng tiết nước mắt, rối loạn khả năng điều tiết của mắt.

  • Tim: Rối loạn nhịp tim, ngất, hạ huyết áp.

  • Hô hấp: Tăng bài tiết dịch phế quản kèm theo co thắt phế quản.

  • Da: Mề đay (thường mất đi sau khi ngừng thuốc), tăng tiết mồ hôi.

  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Yếu cơ, run, co cứng cơ hoặc nhược cơ.

  • Thận và tiết niệu: Tiểu gấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Hen phế quản, Parkinson, Suy tim, Tắc ruột, Tắc nghẽn đường tiết niệu

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.