Viên nén Metformin Denk 850 điều trị đái tháo đường típ 2 (8 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Metformin Denk 850 của công ty DENK PHARMA GmbH & Co.KG, thành phần chính Metformin, là thuốc dùng để điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin loại II. Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Denk |
| Số đăng ký | VN-8674-09 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 8 vỉ x 15 viên |
| Thành phần | Metformin |
| Nhà sản xuất | Đức |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Metformin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metformin | 850mg |
Công dụng của Viên nén Metformin
Chỉ định
Thuốc Metformin Denk 850 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị đái tháo đường type II
Metformin Denk 850 thuộc nhóm thuốc điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin loại II ở người lớn, đặc biệt bệnh nhân béo phì khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục không đủ kiểm soát đường huyết. Metformin Denk 850 dùng đơn trị liệu hay kết hợp với tác nhân chống tiểu đường đường uống hay với insulin.
Giảm biến chứng tiểu đường ở người lớn béo phì tiểu đường loại 2 điều trị với Metformin hydrochloride được xem là điều trị tuyến đầu sau khi chế độ ăn kiêng thất bại.
Dược lực học
Metformin là một biguanide có tác động chống tăng đường huyết, làm hạ glucose huyết tương cơ bản và sau bữa cơm. Nó không kích thích bài tiết insulin vì thế không gây giảm đường huyết.
Metformin tác động qua 3 cơ chế:
-
Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tạo glucose và phân giải glycogen.
-
Tăng sự mẫn cảm insulin ở cơ bắp, cải thiện sự hấp thu glucose ngoại biên.
-
Giảm hấp thu glucose ở ruột.
Metformin kích thích tổng hợp glycogen nội bào.
Metformin tăng khả năng vận chuyển của tất cả các màng mang glucose.
Ở người nó có tác động độc lập lên đường huyết. Metformin tác động lên chuyển hoá lipid. Điều này thấy ở các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trong thời gian lâu hay trung bình. Metformin làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) và nồng độ triglyceride.
Dược động học
Hấp thu
Sau liều đường uống Metformin hydrochloride, nồng độ đỉnh đạt được sau 2,5 giờ. Sinh khả dụng toàn phần của viên bao phim Metformin hydrochloride 500mg hay 850mg là khoảng 50 – 60% ở người khoẻ mạnh. Sau khi uống phần không hấp thu thấy trong phân 20 – 30%.
Sau khi uống, hấp thu Metformin hydrochloride không hoàn toàn và bão hoà. Người ta cho rằng động học hấp thu của Metformin không tuyến tính. Theo liều khởi đầu của Metformin và lịch trình liều dùng, giai đoạn ổn định nồng độ huyết tương đạt được trong vòng 24 – 48 giờ. Nói chung là ít hơn 1µg/ml.
Nồng độ huyết tương metformin lớn nhất không vượt quá 4µg/ml, thậm chí ở liều cao nhất. Thức ăn làm giảm nhẹ độ hấp thu của Metformin. Sau khi dùng liều 850mg, nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40%, giảm 25% diện tích dưới đường cong và kéo dài 35 phút để đạt nồng độ đỉnh huyết tương. Chưa thấy tương quan lâm sàng kết quả này.
Phân bố
Gắn kết protein không đáng kể. Một phần Metformin vào hồng cầu. Metformin trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện cùng lúc. Hiện diện trong hồng cầu là phần thứ yếu trong phân bố. Thể tích phân bố trung bình khoảng giữa 63 và 276 L.
Chuyển hoá
Metformin bài tiết dạng không đổi trong nước tiểu. Không thấy chất chuyển hoá ở người.
Đào thải
Độ thanh thải thận của Metformin hơn 400ml/phút. Metformin thải trừ bằng lọc ở cầu thận và ống tiết. Sau khi uống, thời gian bán thải khoảng 6,5 giờ. Khi suy chức năng thận, thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ Metformin trong huyết tương.
Cách dùng Viên nén Metformin
Cách dùng
Dùng đơn trị liệu hay kết hợp với tác nhân chống tiểu đường đường uống.
Liều dùng
Liều bắt đầu là 1 viên/ngày, sau đó tăng lên 2-3 lần/ngày, uống trong hay sau bữa ăn.
Sau 10 - 15 ngày nên điều chỉnh dựa vào phương pháp đo đường huyết. Tăng chậm liều có thể cải thiện dung nạp đường ruột.
Liều cao nhất Metformin hydrochloride là 3g/ngày.
Nếu đổi từ tác nhân chống tiểu đường đường uống sang Metformin hydrochloride, nên ngưng điều trị thuốc đầu trước rồi điều trị khởi đầu với Metformin hydrochloride ở liều chỉ định trên.
Kết hợp với insulin:
Metformin hydrochloride kết hợp với insulin đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochloride ở liều bắt đầu là 1 viên/ngày, trong khi liều insulin điều chỉnh dựa vào đo nồng độ đường trong máu.
Dùng ở bệnh nhân lớn tuổi:
Vì tiềm năng giảm chức năng thận ở người già, nên chỉnh liều Metformin Denk 850 dựa trên chức năng thận. Vì lý do này cần thiết đánh giá thường xuyên chức năng thận.
Dùng ở trẻ em:
Vì chỉ có giới hạn dữ liệu trên nhóm này, Metformin Denk 850 không nên dùng ở trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Hạ đường huyết không thấy ở liều 85g Metformin, mặc dù nhiễm acid lactic xảy ra trong trường hợp như vậy. Quá liều nghiêm trọng hay nguy cơ đi kèm metformin dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là trường hợp khẩn cần điều trị ở bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại lactate và Metformin khỏi cơ thể là thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Metformin Denk 850, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hoá: Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau dạ dày, mất cảm giác ngon miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Chưa có báo cáo.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Chuyển hoá và rối loạn dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic, giảm tỉ lệ hấp thu vitamin B12 cũng như giảm nồng độ huyết thanh khi điều trị lâu dài.
-
Rối loạn da và phần phụ da: Phát ban nhẹ ở bệnh nhân tương kỵ với thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tiểu đường típ 1, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Nhồi máu cơ tim, Suy hô hấp cấp, Á vảy nến, Suy tim
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 60 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Denk