Thuốc Methotrexate Belmed 2.5mg điều trị bệnh vẩy nến, viêm khớp vảy nến, viêm khớp dạng thấp (20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Methotrexate Belmed 2.5mg điều trị bệnh vẩy nến, viêm khớp vảy nến, viêm khớp dạng thấp (20 viên)
Mô tả

Thuốc Methotrexate Belmed là sản phẩm của Belmedpreparaty Rue có thành phần chính methotrexat dùng điều trị bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, sùi dạng nấm (u limphô tế bào T).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Belarus Belmed
Số đăng ký VN2-303-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Methotrexate
Nhà sản xuất Belarus
Nước sản xuất Belarus
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Methotrexate

Thông tin thành phần Hàm lượng
Methotrexate 2.5mg

Công dụng của Thuốc Methotrexate

Chỉ định

Thuốc Methotrexate Belmed chỉ định dùng điều trị bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, sùi dạng nấm (u limphô tế bào T).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư, nhóm kháng chuyển hóa.

Mã ATC: L01BA01

Thuốc kháng chuyển hóa nhóm các chất có cấu trúc tương tự acid folic. Thuốc có tác dụng chống ung thư (kìm hãm tế bào), ức chế miễn dịch. Methotrexat ức chế dihydrofolat reductase (DHFR), enzyme này có tác dụng chuyển acid dihydroflic thành acid tetrahydrofolic là chất tham gia như một đồng yếu tố cho phan ứng chuyên vận một carbon trong sinh tổng hợp nucleotid purin và thymidilat, là những chất cần thiết cho sinh tổng hợp ADN.

Thêm vào đó, trong tế bào, methotrexat được chuyển hóa thành các polyglutamat có tác dụng ức chế không những DHER mà còn cả các enzyme phụ thuộc folat, gồm thymidilat synthetase, 5-amino-imidazol-4-carboxamidoribonucleotid (AICAR) transamylase.

Thuốc ức chế sinh tổng hợp và sửa chữa ADN, sự gián phân của tế bào, ở mức độ thấp hơn, nó ảnh hưởng đến sinh tổng hợp ARN và protein. Thuốc ức chế đặc hiệu pha S, có hoạt tính với các mô có sự tăng sinh tế bào mạnh, ức chế sự phát triển của các khối u ác tính. Các tế bào đang phân chia nhanh của khối u, cũng như của tủy xương, tế bào thai nhi, biểu mô miệng, ruột, bàng quang là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexa.

Dược động học

Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống, khi dùng liều thấp. Khi dùng liều cao có thể không hấp thu hoàn toàn. Đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh 1 - 2 giờ sau khi uống. Có sự thay đổi lớn về nồng độ thuốc giữa các người bệnh và từng người bệnh, đặc biệt khi dùng nhắc lại.

Hấp thu cực đại sau khi uống liều vượt quá 30 mg/m2 da. Khoảng 50% thuốc hấp thu gắn thuận – nghịch với protein huyết tương. Methotrexat dễ khuếch tán vào các mô, có nồng độ cao nhất trong
gan và thận; thuốc cũng khuếch tán vào dịch não tủy.

Thuốc được loại khỏi huyết tương sau quá trình đào thải 3 pha. Phần lớn thuốc đào thải qua nước tiêu trong vòng 24 giờ. Nửa đời sinh học của methotrexate kéo dài ở người suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy và ngộ độc nếu không điều chỉnh liều thích hợp.

Cách dùng Thuốc Methotrexate

Cách dùng

Viên nén methotrexat được dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai.

Thời gian điều trị được điều chỉnh với từng bệnh nhân, phụ thuộc vào chương trình hóa trị liệu, chỉ định, phác đồ, đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Liều dùng

Liều lượng cho viêm khớp dạng thấp

Liều khởi đầu thông thường là 7,5 mg một lần mỗi tuần (uống luôn một lần), hoặc chia liều 2,5 mg cách nhau 12 giờ (uống tổng cộng 3 lần mỗi tuần). Để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu, có thể tăng liều hàng tuần (tối đa là 20 mg), sau đó bắt đầu giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.

Liều lượng cho bệnh vảy nến

Liều uống ban đầu là 10 – 25 mg một lần mỗi tuần hoặc 2,5 mg với khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc là 12 giờ, 3 lần mỗi tuần để đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ, nhưng không vượt quá 30 mg/tuần. Liều thường được tăng từ từ, sau khi đạt hiệu quả lâm sàng tối ưu thì bắt đầu giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả.

Với u sùi dạng nấm

Uống 2,5 - 10 mg mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng. Giảm liều hoặc ngừng thuốc phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và các chỉ số huyết học.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngay lập tức sử dụng calci folinat để trung hòa độc tính trên tủy của methotrexat (uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). Liều của calci folinat, ít nhất, bằng với liều của methotrexat, cần phải được sử dụng trong một giờ đầu, có thể dùng thêm nếu cần thiết. Điều này làm tăng sự hydrat hóa của cơ thể, kiềm hóa nước tiểu, để tránh kết tủa thuốc và các chất chuyển hóa ở đường tiết niệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Methotrexate Belmed thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
  • Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
  • Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
  • Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Da: Ngứa.
  • Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
  • Sinh dục – tiết niệu: Loét âm đạo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Liệt dương.
  • Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
  • Phản ứng khác: Giảm tình dục.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.