Thuốc Metiny 375mg Merap Group điều trị các bệnh lý nhiễm trùng viêm phế quản cấp (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Metiny 375mg Merap Group điều trị các bệnh lý nhiễm trùng viêm phế quản cấp (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Metiny là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap dạng viên nén bao phim giải phóng chậm chứa hoạt chất Cefaclor. Metiny được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm họng và viêm amidan, viêm phổi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiết dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da trong một số trường hợp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Merap Group
Số đăng ký VD - 27346 - 17
Dạng bào chế Viên nén bao phim giải phóng chậm
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefaclor
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Metiny 375mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefaclor 375mg

Công dụng của Thuốc Metiny 375mg

Chỉ định

Thuốc Metiny được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn do Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase) hoặc Streptococcus pneumoniae, Streptococcus aureus.
  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm A).
  • Viêm phổi do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase).
  • Viêm xoang do Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường tiết dưới không biến chứng bao gồm viêm bàng quang và vi khuẩn niệu không triệu chứng do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabillis và Staphylococcus saprophyticus.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin).

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh dùng đường toàn thân.

Mã ATC: J01DC04.

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2 sử dụng đường uống, nó có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefaclor có tác dụng in vitro chống lại một loạt các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Cefaclor có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào. Cefaclor ổn định với một số enzyme beta-lactamase của vi khuẩn, do đó một số vi khuẩn tiết beta-lactamase nhạy cảm với cefaclor.

Vi khuẩn học

Viên nén bao phim cefaclor giải phóng chậm đã được chứng minh có khả năng chống lại hầu hết các vi khuẩn cả trên lâm sàng và in vitro như mô tả trong phần chỉ định.

Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase), Staphylococcus epidermidis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes (liên cầu nhóm A).

Ghi chú: Cefaclor không có tác dụng với chủng tụ cầu kháng Methicillin.

Gram âm hiếu khí: Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus mirabilis.

Mặc dù hiệu quả trong điều trị trên lâm sàng chưa được xác định, nhưng trên in vitro, viên nén bao phim cefaclor giải phóng chậm đã được chứng minh an toàn và có tác dụng với phần lớn các chủng vi khuẩn sau:

Gram âm hiếu khí: Citrobacter diversus, Neisseria gonorrhoeae

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnes.

Cơ chế đề kháng thuốc:

Đề kháng với cefaclor chủ yếu thông qua sự thủy phân của beta-lactamase, thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs) và giảm tính thấm. Pseudomonas spp., Acinetobacter calcoaceticus và hầu hết các chủng Enterococci (Enterococcus faecalis, liên cầu khuẩn nhóm D), Enterobacter spp., Proteus indol dương tính, Morganella morganii và Serratia spp. đề kháng với cefaclor.

Hiện nay, một số chủng vi khuẩn nhạy cảm đã trở nên kháng với cefaclor và các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 khác, đặc biệt là các chủng Streptococcus pneumonia, Klebsiella pneumoniae kháng penicillin và Escherichia coli sinh beta-lactamase hoạt phổ rộng.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Metiny 375mg

Cách dùng

Thuốc Metiny dùng đường uống.

Không được cắt, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc khi uống. Sự hấp thu của cefaclor viên nén giải phóng chậm được tăng cường khi sử dụng cùng thức ăn (xem phần dược động học). Do đó Metiny nên được dùng trong khi ăn (tức là trong vòng 1 giờ sau ăn).

Liều dùng

Viêm phế quản: 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Viêm phổi, viêm xoang: 750 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Trong điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu nhóm A, nên dùng cefaclor ít nhất 10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất gặp với quy ước như sau: Rất thường gặp: ≥ 1/10; thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp: < 1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

Thường gặp

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: Ban da dạng sởi.

Ít gặp

  • Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính.
  • Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Da: Ngứa, nổi mày đay.
  • Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nấm Candida.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (thường gặp ở bệnh nhi dưới 6 tuổi). Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da dạng mủ toàn thân.
  • Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Hồng ban đa dạng nhẹ, phát ban, viêm khớp hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to và protein niệu.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
  • Gan: Tăng enzyme gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm), viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ ure huyết hoặc creatinin huyết thanh, xét nghiệm nước tiểu bất thường.
  • Thần kinh trung ương: Động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), kích động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.