Thuốc nhỏ mắt Metodex Merap điều trị viêm, nhiễm khuẩn ở mắt (5ml)
| Mô tả |
Metodex được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap. Thuốc có thành phần chính là tobramycin, dexamethason. Metodex dùng để điều trị viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn ở mắt do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên, viêm kết mạc mí và kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc và bán phần trước nhãn nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm, viêm màng bồ đào trước mãn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt do dị vật. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Merap |
| Số đăng ký | 893110101823 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Quy cách | Chai x 5ml |
| Thành phần | Tobramycin, Dexamethasone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Metodex
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tobramycin | 0.3% |
| Dexamethasone | 0.1% |
Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Metodex
Chỉ định
Thuốc Metodex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn ở mắt do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên.
- Viêm kết mạc mí và kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc và bán phần trước nhãn nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm.
- Viêm màng bồ đào trước mãn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt do dị vật.
Dược lực học
Metodex (Tobramycin sulfate - Dexamethason natri Phosphate) là dung dịch corticosteroid - kháng sinh tại chỗ sử dụng cho mắt.
Dexamethasone là một glucocorticoid tổng hợp từ glucocorticoid tự nhiên, tác dụng chống viêm của nó được sử dụng trong rối loạn hệ thống nhiều cơ quan.
Tobramycin sulfate là kháng sinh diệt khuẩn nhóm aminoglycoside.
Việc sử dụng kết hợp thuốc có một thành phần chống nhiễm khuẩn trong chỉ định viêm có nguy cơ nhiễm trùng cao hoặc trường hợp có khả năng một số vi khuẩn nguy hiểm xuất hiện ở mắt.
Nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng Tobramycin có tác dụng chống lại các chủng vi sinh vật nhạy cảm sau:
Staphylococci bao gồm S.aureus và S.epidermidis (có men coagulase và không có men coagulase), kể cả chủng kháng penicillin.
Streptococci bao gồm một số loài liên cầu khuẩn β tan huyết nhóm A, một số loài không tan huyết và một số Streptococcus pneumonia, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus imirabilis, Haemophilus influenzae và H. aegyptius, Moraxelia lacunata, Acinetobacter calcoaceticus và một số Neisseria species.
Dược động học
Không có số liệu về mức độ hấp thu toàn thân từ Metodex, tuy nhiên, một số hấp thụ toàn thân có thể xảy ra với thuốc dùng cho mắt. Nếu liều lượng tối đa của Metodex được đưa ra trong 48 giờ đầu (2 giọt/2 giờ/lần) hấp thu toàn thân xảy ra là rất khó.
Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Metodex
Cách dùng
Dung nhỏ mắt.
Liều dùng
Nhỏ 1 - 2 giọt/lần, 4 - 6 giờ/lần.
Trong 24 đến 48 giờ đầu có thể tăng liều lên đến 1 - 2 giọt/2 giờ/lần. Nên giảm dần số lần nhỏ khi có cải thiện các dấu hiệu lâm sàng.
Không nên ngưng điều trị quá sớm.
Đậy nắp sau khi sử dụng. Sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày sau khi đã mở nắp lần đầu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều thuốc hầu như không xảy ra. Nếu bạn nghi ngờ quá liều hoặc uống thuốc hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Metodex, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng ngoại ý do thành phần Tobramycin: Những phản ứng độc tại chỗ đổi với mắt và quá mẫn, bao gồm: Ngứa và phù mi mắt, và ban đỏ kết mạc. Những phản ứng bất lợi khác chưa được báo cáo, tuy nhiên, nếu sử dụng đồng thời tại chỗ ở mắt và những kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycoside thì nên thận trọng theo dõi tổng nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Tác dụng ngoại ý do thành phần steroid: Tăng nhãn áp (OP) có khả năng tiền triển thành glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên, hình thành đục thủy tinh thể dưới bao sau và chậm liền vết thương.
Nhiễm khuẩn thứ phát: Nhiễm khuẩn thứ phát đã có xảy ra sau khi sử dụng những thuốc chứa steroid và kháng nấm ở giác mạc đặc biệt dễ xảy ra sau khi sử dụng steroid dài ngày. Khi đã điều trị bằng steroid phải xem xét khả năng nhiễm nấm trong bất kỳ trường hợp nào có loét giác mạc kéo dài.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 10 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Merap