Thuốc Tiêm Metoran 10mg/2ml Danapha điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (10 ống x 2ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 30 phút
Thuốc Tiêm Metoran 10mg/2ml Danapha điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (10 ống x 2ml)
Mô tả

Thuốc Metoran là sản phẩm của Danapha, có thành phần chính là Metoclopramid hydroclorid. Đây là thuốc được sử dụng để dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu, xạ trị; điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Danapha
Số đăng ký 893110264923
Dạng bào chế Thuốc tiêm
Quy cách Hộp 10 Ống
Thành phần Metoclopramid hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tiêm Metoran 10mg/2ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metoclopramid hydroclorid 10mg

Công dụng của Thuốc Tiêm Metoran 10mg/2ml

Chỉ định

Thuốc Metoran được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn:

  • Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1 - 18 tuổi:

  • Là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
  • Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

Dược lực học

Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp 2 tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin - 5HT3.

Dược động học

Metoclopramid ít liên kết với protein huyết tương (chỉ khoảng 13-30%), chủ yếu liên kết với albumin.

Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu não và nhau thai. Thể tích phân bố biểu kiến trên người lớn khoảng 2,2 - 3,5 lít/kg và trên trẻ em là 1,92 - 4,4 lít/kg.

Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương.

Metoclopramid được bài xuất theo 2 pha với thời gian bán thải pha cuối khoảng 4 - 6 giờ. Suy thận kéo dài thời gian bán thải, làm tăng nồng độ metoclopramid trong huyết tương. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 85% lượng thuốc được đào thải sau 72 giờ, trong đó 20% thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ dưới dạng liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic là dạng chất chuyển hóa bất hoạt. Khoảng 5% được đào thải qua phân và mật.

Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 - 15 phút, tiêm tĩnh mạch, sau 1 - 3 phút. Tác dụng dược lý chính của metoclopramid kéo dài khoảng 1 - 2 giờ sau khi sử dụng liều đơn.

Cách dùng Thuốc Tiêm Metoran 10mg/2ml

Cách dùng

Dùng đường tiêm. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút.

Liều dùng

Người lớn:

  • Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: Khuyến cáo dùng liều 10 mg.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày.
  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5mg/kg/ngày.
  • Thời gian điều trị: Dùng thuốc theo đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, sau đó có thể chuyển sang dùng thuốc theo đường uống hoặc đường đặt trực tràng.

Trẻ em từ 1 - 18 tuổi:

  • Với tất cả các chỉ định: Khuyến cáo dùng liều 0,1 - 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tĩnh mạch.
  • Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày.

Bảng tính liều cho trẻ em:

TuổiCân nặngLiều dùngSố lần dùng/ngày
1 - 3 tuổi10 - 14 kg1 mgTối đa 3 lần/ngày.
3 - 5 tuổi15 - 19 kg2 mgTối đa 3 lần/ngày.
5 - 9 tuổi20 - 29 kg2,5 mgTối đa 3 lần/ngày.
9 - 18 tuổi30 - 60 kg5 mgTối đa 3 lần/ngày.
15 - 18 tuổi> 60 kg10 mgTối đa 3 lần/ngày.

Thời gian điều trị:

  • Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: Tối đa trong vòng 5 ngày.
  • Điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu: Tối đa trong vòng 48 giờ.

Ghi chú: Để truyền tĩnh mạch metoclopramid tiêm cần được pha loãng trong 50 ml dung dịch như dextrose 5%, natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong 0,45% natri clorid, Ringer hoặc Ringer lactat.

Đối tượng đặc biệt

  • Người cao tuổi: Nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng.
  • Suy thận: Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 15ml/phút): Nên giảm liều hàng ngày xuống 75%.
  • Suy thận nặng hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 15 - 60 ml/phút): Nên giảm liều dùng xuống 50%.
  • Suy gan: Suy gan nặng nên giảm liều dùng xuống 50%.
  • Trẻ em: Chống chỉ định metoclopramid cho trẻ dưới 1 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim ngừng thở.

Xử trí

Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn.

Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Metoran bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Các tác dụng không mong muốn dưới đây được liệt kê theo phân loại tổ chức. Tần suất gặp được quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được dựa trên những dữ liệu hiện có).

Phân loại tổ chứcTần suấtTác dụng phụ không mong muốn
Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyếtKhông rõ

Methemoglobin huyết, có thể do thiếu NADH cytochrom B5 reductase, đặc biệt trên trẻ sơ sinh.

Sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng đồng thời với các thuốc giải phóng lưu huỳnh liều cao.

Rối loạn tim mạchÍt gặpNhịp tim chậm, đặt biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch.
Không rõNgừng tim, xảy ra trong thời gian ngắn sau khi dùng đường tiêm, có thể xảy ra sau khi bị chậm nhịp tim; block nhĩ thất, ngừng xoang, đặc biệt với các chế phẩm đường tĩnh mạch; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ; xoắn đỉnh.
Rối loạn nội tiết*Ít gặpMất kinh, tăng prolactin huyết.
Hiếm gặpTiết nhiều sữa.
Không rõVú to ở nam.
Rối loạn tiêu hóaThường gặpTiêu chảy.
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi tiêmThường gặpSuy nhược.
Rối loạn miễn dịchÍt gặpTăng mẫn cảm.
Không rõPhản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch).
Rối loạn thần kinhRất thường gặpBuồn ngủ, lơ mơ.
Thường gặpRối loạn ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ và/hoặc khi dùng quá liều, kể cả sau khi dùng một liều duy nhất), hội chứng parkinson và chứng đứng ngồi không yên.
Ít gặpLoạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức.
Hiếm gặpCo giật, đặc biệt trên bệnh nhân động kinh.
Không rõRối loạn vận động muộn có thể không hồi phục, trong hoặc sau khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính.
Rối loạn tâm thầnThường gặpTrầm cảm.
Ít gặpẢo giác.
Hiếm gặpLú lẫn.
Rối loạn mạch máuThường gặpTụt huyết áp, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch.
Không rõSốc, ngất sau khi tiêm, cơn tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân có u tủy.

*Rối loạn nội tiết trong quá trình điều trị kéo dài bằng metoclopramid có liên quan đến tăng prolactin huyết (mất kinh, tiết nhiều sữa, vú to ở nam).

Các phản ứng có mối liên quan hoặc thường xảy ra khi dùng liều cao bao gồm:

  • Rối loạn ngoại tháp: Rối loạn trương lực cơ hoặc rối loạn vận động cấp tính, hội chứng parkinson, chứng đứng ngồi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ.
  • Lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác thượng thận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.