Thuốc Metpredni 4 A.T kháng viêm, điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Metpredni 4 A.T là sản phẩm của Dược phẩm An Thiên, với thành phần chính Methylprednisolone, là thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ. Thuốc còn dùng để điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt, điều trị hội chứng thận hư nguyên phát. Viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch ngang, một mặt có ký hiệu logo công ty. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
An Thiên |
| Số đăng ký | 893110432524 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Methylprednisolone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Metpredni 4 A.T
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Methylprednisolone | 4mg |
Công dụng của Thuốc Metpredni 4 A.T
Chỉ định
Thuốc Metpredni 4 A.T được chỉ định dùng trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng kháng viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid:
- Ðiều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
- Điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
- Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
Dược lực học
Methylprednisolone là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolone, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Do methyl hóa predrisolone, tác dụng corticoid chuyển hóa muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+ và gây phù. Tác dụng kháng viêm của methylprednisolone tăng 20% so với tác dụng của prednisolone, 4 mg methylprednisolone có hiệu lực bằng 20 mg hydrocortisone.
Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm tăng số lượng các bạch cầu trung tính và giảm số lượng các tế bào Iympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên.
Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào Iympho và của các đại thực bào, hạn chế việc sản sinh inferferon-gamma, interleukin-1, chấy gây sốt, các enzyme collagenase và elastase, yêu tố gây hoại tử chỗ sưng và chất hoạt hoá plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin-2.
Glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Glucocorticoid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Glucocorticoid cũng làm tăng nồng độ lipocortin là protein gây giảm tính khả dụng của phospholipid, cơ chất của phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzyme để sản sinh prostaglandin.
Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamine giải phóng bởi bạch cầu ưa base.
Dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1–2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học (ức chế tuyến yên) khoảng 1,5 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn.
Chuyển hoá: Methylprednisolone được chuyển hoá tại gan, giống như chuyển hóa của hydrocortisone.
Thải trừ: Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ.
Cách dùng Thuốc Metpredni 4 A.T
Cách dùng
Thuốc Metpredni 4 A.T dùng đường uống.
Liều dùng
Liều bắt đầu: 6–10 mg methylprednisolone mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít tác dụng phụ hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolone 2 ngày một lần vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4–6 mg methylprednisolone mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn 16–32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Đôi khi dùng methylprednisolone trong liệu pháp tấn công, với liều 10–30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).
Viêm loét đại tràng: Đợt cấp tính nặng, uống 8–24 mg/ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu dùng những liều methylprednisolone hàng ngày 0,8–1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6–8 tuần.
Thiếu máu tán huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolone ít nhất trong 6–8 tuần.
Bệnh sarcoid: Methylprednisolone 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều, cần cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Metpredni 4 A.T, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
-
Tiêu hoá: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
-
Da: Rậm lông.
-
Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
-
Thần kinh–cơ và xương: Đau khớp.
-
Mắt: Đục thủy tinh thể, glaucoma.
-
Hô hấp: Chảy máu cam.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
-
Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
-
Da: Mụn trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
-
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên–thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
-
Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
-
Thần kinh–cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
-
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Tiểu đường
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
An Thiên