Viên đặt âm đạo Metrima 100 Dược 3-2 điều trị nấm candida (1 vỉ x 6 viên)
| Mô tả |
Thuốc Metrima®100 của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2, thành phần chính là Clotrimazol. Metrima®100 là thuốc điều trị tại chỗ bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dược 3-2 |
| Số đăng ký | 893100654924 |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt âm đạo |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 6 Viên |
| Thành phần | Clotrimazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên đặt âm đạo Metrima 100
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clotrimazol | 100mg |
Công dụng của Viên đặt âm đạo Metrima 100
Chỉ định
Thuốc Metrima®100 được chỉ định dùng trong điều trị tại chỗ bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo.
Dược lực học
Clotrimazol là một thuốc kháng nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh nấm trên da. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Phổ tác dụng:
- In vitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
- Ngoài ra cũng có một số tác dụng đến vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes), vi khuẩn Gram âm (Bacteroides, Gardnerella vaginalis), Trichomonas. Nhưng những thử nghiệm về tính nhạy cảm của nấm với thuốc không giúp dự đoán loại nấm nào sẽ đáp ứng với điều trị.
- Hoạt tính kháng khuẩn hoặc kháng ký sinh trùng cũng ít giúp ích trong lâm sàng.
- Tác dụng tại chỗ của thuốc trên bề mặt da phụ thuộc không những vào type tổn thương và cơ chế tác dụng của thuốc mà còn vào độ nhớt, tính không ưa nước, độ acid của chế phẩm.
Kháng thuốc:
- Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp.
- Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol.
- Kháng nhóm thuốc azol đã dần dần xuất hiện khi điều trị kéo dài và đã làm điều trị thất bại ở người nhiễm HIV giai đoạn cuối và nhiễm nấm Candida ở miệng - họng hoặc thực quản.
- Kháng chéo phổ biến giữa các azol.
Dược động học
Hấp thu
Dùng đường âm đạo, clotrimazol rất ít được hấp thu vào máu: Sau khi đặt âm đạo viên nén clotrimazol - 14C 100 mg, nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 microgam clotrimazol/ml sau 1 - 2 ngày.
Phân bố
Chưa có báo cáo.
Chuyển hóa
Chưa có báo cáo.
Thải trừ
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Viên đặt âm đạo Metrima 100
Cách dùng
Nhúng viên thuốc vào nước đun sôi để nguội khoảng 20 giây, sau đó đặt sâu vào trong âm đạo. Giữ tư thế nằm trong 15 phút sau khi đặt thuốc.
Nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng
Liều thường dùng: Mỗi đêm 2 viên đặt sâu trong âm đạo trước khi đi ngủ trong 3 ngày liên tiếp. Hoặc đặt 1 viên sâu trong âm đạo trước khi đi ngủ trong 6 ngày liên tiếp.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có nguy cơ nhiễm độc cấp tính, cũng như không có khả năng xảy ra quá liều sau khi dùng liều đơn qua đường âm đạo hoặc qua da (dùng trên diện tích bề mặt lớn trong điều kiện thuận lợi để hấp thu) hoặc vô tình uống phải.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Tuy nhiên, trong trường hợp vô tình uống phải, hiếm khi phải rửa dạ dày và chỉ nên xem xét nếu có các triệu chứng lâm sàng quá liều rõ ràng (ví dụ: Chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn). Chỉ nên thực hiện rửa dạ dày khi đường hô hấp đã được bảo vệ đầy đủ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Metrima®100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Chưa có báo cáo.
Không xác định tần suất
-
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (ngất, hạ huyết áp, khó thở, nổi mề đay, ngứa).
-
Hệ sinh sản: Bong tróc da bộ phận sinh dục, ngứa, phát ban, phù, ban đỏ, khó chịu, bỏng rát, kích ứng, đau vùng chậu, xuất huyết âm đạo.
-
Hệ tiêu hóa: Đau bụng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 16 tuổi trở lên
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dược 3-2