Viên đặt âm đạo Metrima Dược 3-2 điều trị nấm candida (1 vỉ x 1 viên)
| Mô tả |
Thuốc Metrima của Công ty cổ phần dược phẩm 3/2, thành phần chính là Clotrimazol. Metrima là thuốc điều trị các chứng viêm nhiễm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm với Clotrimazol như viêm âm đạo do vi nấm hoặc do Trichomonas, bội nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm với clotrimazol. Metrima được bào chế dưới dạng viên nén dài đặt âm đạo, đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ xé x 1 viên nén dài đặt âm đạo. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dược 3-2 |
| Số đăng ký | VD-18215-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt âm đạo |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 1 Viên |
| Thành phần | Clotrimazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên đặt âm đạo Metrima
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clotrimazol | 500mg |
Công dụng của Viên đặt âm đạo Metrima
Chỉ định
Thuốc Metrima được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các chứng viêm nhiễm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm với clotrimazol như:
- Viêm âm đạo do vi nấm (thường do Candida) hoặc do Trichomonas.
- Bội nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm với cotrimazol.
Dược lực học
Clotrimazol thuộc dẫn xuất imidazol có đặc tính kháng nấm do ức chế sinh tổng hợp ergosterol.
Clotrimazol có tác động hầu hết trên tất cả các loại vi nấm gây bệnh.
Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Dược động học
Tác động điều trị tại chỗ bệnh viêm nhiễm âm đạo do các vi khuẩn nhạy cảm với clotrimazol, do vi nấm (thường do Candida) hay do Trichomonas.
Hấp thu
Dùng đặt đường âm đạo rất ít được hấp thu. Sau khi đặt âm đạo viên nén clotrimazol - 14C 100 mg, nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 microgam clotrimazol/ml sau 1 - 2 ngày.
Phân bố
Chưa có báo cáo.
Chuyển hóa
Chưa có báo cáo.
Thải trừ
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Viên đặt âm đạo Metrima
Cách dùng
Thuốc Metrima dùng liều duy nhất đặt sâu trong âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Nếu tăng liều, cần có sự chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Đặt âm đạo liều duy nhất 1 viên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Metrima, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ sinh sản: Bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát âm đạo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Chưa có báo cáo.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dược 3-2