Thuốc Metronidazol 250mg Bidiphar điều trị nhiễm động vật nguyên sinh, loét dạ dày tá tràng (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Metronidazol 250mg là viên nén chứa hoạt chất Metronidazol dùng trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh, nhiễm vi khuẩn kỵ khí, điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác), phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật.
|
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bidiphar |
| Số đăng ký | VD-28239-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Metronidazole |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Metronidazol 250mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metronidazole | 250mg |
Công dụng của Thuốc Metronidazol 250mg
Chỉ định
Thuốc Metronidazol 250mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo, Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lamblia, Dracunculus medinensis, Balantidium coli và Blastocystis hominis. Trong khi điều trị bệnh nhiễm Trichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.
Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí:
Điều trị bổ sung bằng đường uống sau khi sử dụng metronidazol đường tĩnh mạch và bệnh nhân đã đi vào giai đoạn ổn định đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Phối hợp với uống neomycin hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phải phẫu thuật trực tràng và phẫu thuật phụ khoa.
Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kỵ khí. Bệnh Crohn có thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng.
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác).
Phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn, thuốc chống động vật nguyên sinh.
Mã ATC: A01A B17.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Metronidazol là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amíp, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong tế bào vi khuẩn hoặc động vật nguyên sinh, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử bởi nitroreductase của vi khuẩn thành các chất trung gian gây độc với tế bào.
Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm ngừng quá trình sao chép, cuối cùng làm tế bào bị chết. Nghiên cứu in vitro cho thấy một vài yếu tố ảnh hưởng tương đối tới độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc đặc biệt là điều kiện yếm khí của môi trường nuôi cấy. Sự tương tác giữa các vi khuẩn và metronidazol cũng đã thấy mô tả: như metronidazol có thể ức chế E.coli khi có mặt B.fragilis và tăng tỷ lệ diệt khuẩn với B.fragilis khi môi trường có E.coli.
Metronidazol có tác dụng chống viêm với cơ chế hiện chưa rõ.
Phổ tác dụng:
Metronidazol có tác dụng hầu hết với các vi khuẩn kỵ khí và nhiều loại động vật nguyên sinh. Thuốc cũng có độc với cả các tế bào thiếu oxy hoặc giảm tiêu thụ oxy. Metronidazol không có tác dụng với nấm, virus và hầu hết các vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc.
Với vi khuẩn:
In vitro, metronidazol có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn gram âm kỵ khí như: Bacteroides fragilis, B.distasonis, B.ovatus, B.thetaiotaomicron, B.oreolyticus, B.vulgaris, Porphyromonas asaccharolytic, P.gingivalis, Prevotella bivia, P.disiens, P.intermedia, Fusobacterium và Veillonella, một số chủng Mobiluncus. Thuốc cũng tác dụng trên một số chủng kỵ khí gram dương nhu Clostridium, C.difficile, C.perfringens, Eubacterium, Peptococus và Peptostreptococus.
Hầu hết các chủng Gardnerella vaginalis chỉ nhạy cảm với metronidazol ở nồng độ cao. Tuy nhiên, chất chuyển hóa 2-hydroxy của metronidazol có tác dụng trên vi khuẩn này gấp khoảng 4 - 8 lần so với metronidazol nên thuốc có tác dụng in vivo. Metronidazol có tác dụng hạn chế trên Lactobacillus hoặc các vi khuẩn hiếu khí khác phân lập từ âm đạo.
In vitro, nồng độ tối thiểu ức chế 90% (MIC,%) các chủng vi khuẩn kỵ khí gram âm và dương nhạy cảm khoảng 0,125 – 6,25 µg/ml. Nghiên cứu cho thấy nếu nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc vào khoảng ≤ 8 µg/ml thì được xem là nhạy cảm với metronidazol và nếu nồng độ đó ≥ 32 µg/ml thì xem như vi khuẩn đã kháng thuốc.
Với động vật nguyên sinh: Metronidazol có tác dụng với Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia và Balantidium coli.
In vitro, hầu hết các chủng E.histolytica và T.vaginalis bị ức chế ở nồng độ thấp hơn 3 µg/ml và hầu hết các chủng G.lamblia bị ức chế ở nồng độ khoảng từ 0,8 – 32 µg/ml.
Kháng thuốc:
Đã có báo cáo có tới 70 – 75% chủng Actinomyces spp. và Propionibacterium, Lactobacillus kháng metronidazol. Kháng chéo với các nitroimidazol kháng như tinidazol cũng đã xảy ra. Kháng thuốc tự nhiên và mắc phải ở một số chủng T.vaginalis cũng đã được thông báo.
Mặc dù chưa rõ về mức độ quan trọng trên lâm sàng nhưng nghiên cứu in vitro cho thấy một số chủng phân lập T.vaginalis giảm nhạy cảm với metronidazol cũng như giảm nhạy cảm với tinidazol. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MLC) của tinidazol với chủng này thấp hơn so với của metronidazol. Một số trường hợp kháng thuốc hiếm gặp hơn đã thấy báo cáo với Bacteroides fragilis và các vi khuẩn kỵ khí khi điều trị dài ngày.
Nghiên cứu cho thấy các chủng kháng metronidazol chứa ít ferrodoxin, một protein có tác dụng xúc tác khử hóa metronidazol có trong các chủng này. Có lẽ vì ferrodoxin giảm nhưng không mất hoàn toàn nên trường hợp các vi khuẩn kháng thuốc vẫn có thể đáp ứng khi dùng metronidazol liều cao và kéo dài.
Khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter hoặc Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá nhanh. Do vậy, khi bị nhiễm cả vi khuẩn ưa khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.
Dược động học
Hấp thu: Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống.
Phân bố: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg). Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
Chuyển hóa: Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
Thải trừ: Metronidazol thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronic. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ.
Thời gian bán thải của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 đến 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 – 40%), và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất ban đầu. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.
Ở người bệnh bị suy thận, thời gian bán thải chất ban đầu không có gì thay đổi, nhưng thời gian bán thải chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 – 17 lần. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại ra khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.
Cách dùng Thuốc Metronidazol 250mg
Cách dùng
Thuốc Metronidazol 250mg uống cùng hoặc sau khi ăn.
Liều dùng
Liều metronidazol được tính quy đổi theo dạng base.
Liều uống thường dùng cho người lớn: 250 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày hoặc 500 mg/lần, 2 lần/ngày. Thời gian điều trị theo tình trạng và từng trường hợp bệnh, thường từ 5 – 10 ngày.
Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh
Bệnh do Trichomonas:
- Điều trị trong 1 ngày: 2 g metronidazol, dùng liều duy nhất hoặc chia thành 2 liều (mỗi liều 1g) dùng trong cùng 1 ngày.
- Hoặc: Điều trị trong 7 ngày: 250 mg/lần, 3 lần/ngày, dùng trong 7 ngày liên tục.
- Điều trị đồng thời cho cả đối tượng có quan hệ tình dục. Nếu bệnh chưa khỏi, cần thiết điều trị tiếp một đợt, liều 500 mg/lần, 2 lần/ngày trong 7 – 14 ngày hoặc dùng một liều đơn 2 g tinidazol. Khoảng thời gian giữa các đợt điều trị là 4 – 6 tuần và cần xác định sự hiện diện của Trichomonas. Đếm số lượng bạch cầu nên được thực hiện trước và sau mỗi đợt điều trị.
- Bệnh nhân mang thai không nên được điều trị trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Không nên sử dụng phương pháp điều trị trong 1 ngày ở bệnh nhân mang thai chưa có liệu pháp điều trị thay thế thích hợp (do thuốc đạt nồng độ trong cao hơn trong tuần hoàn của thai nhi).
Bệnh do amip:
Người lớn:
- Đối với bệnh do amip cấp tính đường ruột (bệnh lỵ amip cấp tính): 750 mg/lần, 3 lần/ngày dùng trong 5 – 10 ngày.
- Đối với áp xe gan do amip: 500 mg hoặc 750 mg/lần, 3 lần/ngày dùng trong 5 – 10 ngày.
Trẻ em: 35 – 50 mg/kg/24 h, chia làm 3 lần, uống trong 10 ngày.
Bệnh do Giardia:
Người lớn: Uống 250 mg/lần, 3 lần/ngày trong 5 – 7 ngày hoặc uống 1 liều 2 g/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp.
Trẻ em: 15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày.
Bệnh do giun rồng Dracunculus:
Người lớn và trẻ em: 25 mg/kg/ngày, uống trong 10 ngày; liều cho trẻ em không được vượt quá 750 mg/ngày (dù trẻ > 30 kg).
Nhiễm Blastocystic hominis: 750 mg/lần, 3 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí
Với hầu hết các nhiễm trùng vi khuẩn kỵ khí, dùng liều khởi đầu 800 mg, sau đó là 400 mg/lần, 8 giờ. Hoặc dùng liều 500 mg/lần, 8 giờ/lần. Hoặc dùng liều theo cân nặng: 7,5 mg/kg/lần, 6 – 8 giờ một lần. Tổng liều tối đa không nên vượt quả 4 g trong 24 giờ. Đợt điều trị 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, với các nhiễm trùng xương, khớp, đường hô hấp dưới và nội tâm mạc cần thời gian điều trị dài hơn.
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H.pylori
Uống 500 mg/lần, 3 lần mỗi ngày, có bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo và các kháng sinh khác như amoxicilin hoặc tetracyclin kết hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton, đợt điều trị kéo dài 1 – 2 tuần.
Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật
Dùng liều 20 – 30 mg/ngày chia làm 3 lần.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh não gan. Cần xem xét giảm liều: 1/3 liều dùng hàng ngày được dùng 1 lần/ngày.
Bệnh nhân cao tuổi: Thông tin điều chỉnh liều cho người cao tuổi còn hạn chế. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt với liều cao.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân phúc mạc liên tục (IPD) hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Triệu chứng quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 – 10,4 g cách 2 ngày/lần.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Tần suất các tác dụng phụ được định nghĩa theo các quy ước sau rất hay gặp (≥ 1/10); hay gặp (≥ 1/100 - < 1/10); hiếm gặp (≥ 1/1.000 - < 1/100); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ (chưa ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Các phản ứng có hại nghiêm trọng hiểm khi xảy ra với các phác đồ khuyến cáo tiêu chuẩn. Khi dự định sử dụng liệu pháp liên tục để điều trị bệnh mãn tính, dùng trong thời gian dài hơn so với khuyến cáo, các bác sỹ cần xem xét lợi ích điều trị với nguy cơ của bệnh thần kinh ngoại biên.
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu.
- Chưa rõ: Giảm bạch cầu, các rối loạn do ức chế tủy xương như thiếu máu bất sản.
Các rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Hiếm gặp: Sốc phản vệ.
- Chưa rõ: Phù mạch, mề đay, sốt.
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Chưa rõ: Chán ăn.
Các rối loạn tâm thần:
- Rất hiếm gặp: Sự nhầm lẫn và ảo giác.
Các rối loạn hệ thần kinh:
- Rất hiếm gặp:
- Bệnh não (như: Nhầm lẫn, sốt, đau đầu, ảo giác, bại liệt, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn thị giác và vận động, cứng cổ) và hội chứng tiểu não bán cấp (như: Mất điều hòa, chứng loạn cận ngôn, suy yếu dáng đi, rung giật nhãn cầu và run). Các trường hợp này có thể hết xảy ra khi ngưng sử dụng thuốc.
- Buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, co giật.
- Chưa rõ:
- Trong khi điều trị liều cao hoặc kéo dài với metronidazol, trầm cảm, dị cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc co giật như động kinh thoáng qua đã được báo cáo. Hầu hết các trường hợp bệnh thần kinh hết xảy ra sau khi ngưng điều trị hoặc giảm liều.
- Mất phối hợp trong vận động.
Các rối loạn mắt:
- Rất hiếm gặp: Chứng nhìn đôi và cận thị.
Các rối loạn hệ tiêu hóa:
- Chưa rõ: Mùi vị khó chịu trong miệng, rối loạn vị giác, viêm niêm mạc miệng, chứng lưỡi lông, viêm lưỡi, buồn nôn, nôn, rối loạn dạ dày – ruột, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn.
Các rối loạn gan mật:
- Rất hiếm gặp:
- Tăng enzym gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), viêm gan ứ mật hoặc dạng hỗn hợp, tổn thương tế bào gan, vàng da và viêm tụy.
- Các rối loạn này có thể hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc.
- Nhiều trường hợp suy gan cần phải cấy ghép gan đã được báo cáo ở những bệnh nhận được điều trị kết hợp metronidazol với các thuốc kháng sinh khác.
Các rối loạn tai và tai trong:
- Chưa rõ: Giảm hoặc mất thính lực (bao gồm cả thần kinh thính giác), ù tai.
Các rối loạn da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: Phát ban da, phát ban mụn mủ, ngứa, đỏ bừng.
- Chưa rõ: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì da nhiễm độc, hồng ban nhiễm sắc cố định.
Các rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương:
- Rất hiếm gặp: Đau cơ, đau khớp.
Các rối loạn thận và tiết niệu:
- Rất hiếm gặp: Nước tiểu sẫm màu (do chất chuyển hóa của metronidazol).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bidiphar