Viên nén Metronidazole 250mg Mekophar điều trị viêm nhiễm đường niệu sinh dục, bệnh do amip (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Viên nén Metronidazole 250mg Mekophar điều trị viêm nhiễm đường niệu sinh dục, bệnh do amip (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Metronidazole là sản phẩm của Mekophar chứa dược chất chính Metronidazol có tác dụng điều trị nhiễm Trichomonas vaginalis ở đường niệu – sinh dục; bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan); viêm âm đạo không đặc hiệu; bệnh do Giardia lamblia, Dracunculus medinensis; viêm loét miệng, trứng cá đỏ; viêm nhiễm phụ khoa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-23807-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Metronidazole
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Metronidazole 250mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metronidazole 250mg

Công dụng của Viên nén Metronidazole 250mg

Chỉ định

Metronidazole 250mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm Trichomonas vaginalis ở đường niệu - sinh dục.
  • Bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan).
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu.
  • Bệnh do Giardia lamblia, Dracunculus medinensis.
  • Viêm loét miệng, trứng cá đỏ.
  • Điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí nhạy cảm khu trú hay toàn thân.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật ở bệnh nhân phải phẫu thuật đường mật, đại trực tràng, phụ khoa.
  • Viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác).

Dược lực học

Metronidazole, dẫn chất nitro-imidazole, có tác dụng điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis và có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp.

Dược động học

Metronidazole thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương xấp xỉ 10kg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Khoảng 10 - 20%

Metronidazole liên kết với protein huyết tương. Metronidazole khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể, nước bọt và sữa mẹ. Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.

Cách dùng Viên nén Metronidazole 250mg

Cách dùng

Uống cùng hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị amip

Một đợt dùng từ 5– 10 ngày

  • Người lớn: uống 6– 9 viên/ngày, chia 3 lần.

  • Trẻ em: uống 35– 50mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Bệnh do Trichomonas đường niệu – sinh dục:

Cần điều trị cho cả bạn tình. Có 3 cách điều trị:

  • Uống 1 liều duy nhất 2g (8 viên), vào buổi tối trước khi đi ngủ

  • Hoặc dùng 7 ngày: uống 1 viên x 3 lần/ngày

  • Hoặc dùng 10 ngày:

  • Nam: uống 1 viên x 2 lần/ngày

  • Nữ: uống 1 viên x 2 lần/ngày và đặt thêm

1 viên trứng/âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Bệnh do Giardia:

  • Người lớn: Uống 1 lần 2g/ngày trong 3 ngày

  • hoặc 1 viên x 3 lần/ngày trong 5– 7 ngày.

  • Trẻ em: Uống 15mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 5– 10 ngày.

Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí

  • Người lớn: Uống 7,5mg/kg (tối đa 1g), cách 6 giờ 1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn.

  • Trẻ em: uống 7,5mg/kg,cách 8 giờ 1 lần.

Điều trị nhiễm H.pylori

500 mg x 3 lần/ngày, phối hợp với hợp chất bismuth hoặc chất ức chế bơm proton và các kháng sinh khác (Clarithromycin hoặc Amoxicillin) trong 1– 2 tuần.

Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật

20– 30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Thường phối hợp với kháng sinh b– lactam hoặc aminoglycoside.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Metronidazole uống một liều duy nhất đến 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5– 7 ngày dùng liều; 6 – 10,4g cách 2 ngày/lần.

Điều trị: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Metronidazole thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, có vị kim loại khó chịu.
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu.
  • Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu, phồng rộp da, ban da, ngứa, nước tiểu sẫm màu.

Thông báo bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.