Thuốc Metsav 850 Savipharm điều trị đái tháo đường típ 2 (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Metsav 850 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, với thành phần chính metformin hydrochloride. Đây là thuốc dùng để điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) trong đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Savi |
| Số đăng ký | 893110163724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Metformin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Metsav 850
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metformin | 850mg |
Công dụng của Thuốc Metsav 850
Chỉ định
Thuốc Metsav 850 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) trong đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
- Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurea khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.
Dược lực học
Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanide, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurea. Không giống sulfonylurea, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở bệnh nhân đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng).
Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường type II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể và có lẽ cả tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột.
Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Trái với các sulfonylurea, thể trọng của người được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm.
Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylurea hoặc những người không còn đáp ứng với sulfonylurea. Ở những người bệnh này, nếu dùng metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được kiểm soát theo yêu cầu thì phối hợp metformin với một sulfonylurea có thể có tác dụng hiệp đồng vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau.
Dược động học
Hấp thu
Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của 500mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 – 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thu giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin.
Phân bố
Metformin liên kết với protein huyết tương ở mức độ không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu.
Chuyển hoá – thải trừ
Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Thuốc bài tiết chủ yếu ở ống. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc là 1,5 – 4,5 giờ. Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.
Cách dùng Thuốc Metsav 850
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Bắt đầu uống 850mg (1 viên)/lần x 1 lần/ngày vào bữa ăn sáng. Tăng thêm liều 1 viên/ngày, cách một tuần tăng một lần, cho tới mức tối đa là 2550mg/ngày.
Liều duy trì thường dùng là 850mg (1viên)/lần x 2 lần/ngày (uống vào các bữa ăn sáng và tối).
Một số người bệnh có thể dùng liều 850mg (1 viên)/lần x 3 lần/ngày (vào các bữa ăn).
Người cao tuổi
Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa metformin.
Chuyển từ thuốc chống đái tháo đường khác sang: Nói chung không cần giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ chlorpropamide sang metformin. Khi chuyển từ chlorpropamide, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu chlorpropamide kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự hiệp đồng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.
Điều trị đồng thời metformin và sulfonylurea uống: Nếu người bệnh không đáp ứng trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn trị liệu, cần thêm dần một sulfonylurea uống trong khi tiếp tục dùng metformin ở liều tối đa, dù trước đó đã có sự thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với một sulfonylurea. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thường phải ngừng điều trị thuốc chống đái tháo đường đường uống và bắt đầu dùng insulin.
Người bị tổn thương thận hoặc gan
Do nguy cơ nhiễm toan lactic thường gây tử vong, không được dùng metformin cho người có bệnh thận hoặc suy thận và phải tránh dùng metformin cho người bệnh gan.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170ml/phút. Sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Metsav 850, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR>1/100
-
Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.
-
Da: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.
-
Chuyển hoá: Giảm nồng độ vitamin B12.
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
-
Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
-
Chuyển hoá: Nhiễm acid lactic.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tiểu đường típ 1, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Nhồi máu cơ tim, Suy hô hấp cấp, Suy tim
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 60 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Savi