Viên nén Mexams 10 Celogen Pharma điều trị hen, viêm mũi dị ứng theo mùa (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Viên nén Mexams 10 Celogen Pharma điều trị hen, viêm mũi dị ứng theo mùa (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Mexams 10 là sản phẩm thuốc của Công ty Celogen Pharma Pvt., Ltd. với thành phần hoạt chất là montelukast và được chỉ định điều trị hen hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Celogen Pharma
Số đăng ký VN-20744-17
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Montelukast
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Mexams 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Montelukast 10mg

Công dụng của Viên nén Mexams 10

Chỉ định

Thuốc Mexams 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định trong dự phòng và điều trị bệnh hen mạn tính.
  • Trong dự phòng các triệu chứng co thắt phế quản do gắng sức.
  • Làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng kéo dài).

Dược lực học

Các cysteinyl leucotrien (LTC4, LTD, LTE4), là những eicosanoid có có tác dụng gây viêm mạnh, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào (mast cell) và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng tiền hen này được gắn vào các thụ thể cysteinyl leucotrien (CysLT1).

Các thụ thể CysLT loại 1 (CysLT1) được tìm thấy trong đường thở của người, bao gồm các tế bào cơ trơn và đại thực bào của đường thở và trong các tế bào tiền viêm khác (bao gồm bạch cầu ưa eosin và một số tế bào dạng tuỷ).

CysLT có tương quan với sinh lý bệnh học của hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian của leucotrien bao gồm một số tác dụng lên đường thở, như làm co thắt phế quản, ảnh hưởng sự bài tiết chất nhầy, sự thấm mao mạch và sự bổ sung bạch cầu ưa eosin.

Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong các phản ứng ở các pha nhanh và chậm và có liên quan tới các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Montelukast là một hợp chất liên kết với ái lực cao và chọn lọc với các thụ thể CysLTI. Montelukast ức chế hoat động sinh lý của LTD4 tại thụ thể CysLTI. Ở người hen, montelukast ức chế các thụ thể cysteinyl leucotrien ở đường thở cho thấy có khả năng ức chế sự co thắt phế quản do LTD4.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 3 giờ sau khi uống 10 mg lúc đói. Sinh khả dụng sau khi uống là 64%. Sinh khả dụng và nồng độ đỉnh trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi thời điểm uống thuốc.

Phân bố

Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương là 99%. Thể tích phân bố (Vd) trong trạng thái ổn định của montelukast là 8 - 11 lít. Nghiên cứu trên chuột cống với montelukast đánh dấu cho thấy có phân bố tối thiểu qua hàng rào máu não.

Chuyển hoá

Montelukast nhanh chóng được chuyển hóa.

Thải trừ

Độ thanh thải của montelukast trong huyết tương là 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast đánh dấu, tìm thấy 86% chất đánh dấu được thải trừ trong phân của tổng cộng 5 ngày và dưới 2% thải qua nước tiểu. Điều này cho thấy khi uống thì montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được thải gần như hoàn toàn qua mật.

Cách dùng Viên nén Mexams 10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Bệnh nhân từ 14 tuổi trở lên: 10 mg/lần/ngày vào buổi tối.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các biểu hiện khi quá liều như đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay mạch máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mexams 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Phản ứng quá mẫn cảm: Bao gồm phản vệ, phù mạch, ngứa, phát ban, mày đay.

  • Hệ thần kinh: Lo âu, ảo giác, buồn ngủ, kích động bao gồm hành vi gây gổ, hiếu động, mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác.

  • Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy.

  • Gan: Tăng AST và ALT. 

  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ bao gồm co rút cơ.

  • Hệ máu: Tăng khả năng khả năng chảy máu, chảy máu dưới da.

  • Khác: Đánh trống ngực, phù.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Phản ứng quá mẫn cảm: Thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.

  • Hệ thần kinh: cơn co giật.

  • Gan: Viêm gan ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Hôn mê gan, Nhược cơ

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.