Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg Meyer điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não (20 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg Meyer điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não (20 ống x 5ml)
Mô tả

Meyercetam là dung dịch uống chứa hoạt chất Piracetam trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân và nên sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống giật rung cơ khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MEYER-BPC
Số đăng ký 893110052900
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 20 Ống
Thành phần Piracetam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piracetam 333.3mg

Công dụng của Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg

Chỉ định

Dung dịch uống Meyercetam chỉ định trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân và nên sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống giật rung cơ khác.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh)

Mã ATC: N06BX03

Piracetam có tác động huyết học trên tiểu cầu, hồng cầu, và thành mạch bằng cách làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch và giảm co mao mạch.

Tác dụng lên hồng cầu: Ở những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính biến dạng màng tế bào hồng cầu, giảm độ nhớt của máu và ngăn ngừa sự hình thành các đám hồng cầu.

Tác dụng lên tiểu cầu: Trong những nghiên cứu mở ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud, các liều piracetam tăng đến 12 g thường đi kèm với giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng so với các trị số trước khi điều trị (các xét nghiệm kết tập tiểu cầu gây bởi ADP, collagen, epinephrine và phóng thích βTG), mà không có sự thay đổi đáng kể về số lượng tiểu cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam làm kéo dài thời gian chảy máu,

Tác dụng lên mạch máu: Trong những nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế co mạch và làm mất tác dụng của nhiều loại thuốc co mạch khác nhau. Piracetam không có tác động giãn mạch và không tạo hiện tượng “ăn cắp”, không có tác dụng làm chậm dòng máu hoặc chảy ngược dòng hoặc làm tụt huyết áp. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm kết dính hồng cầu vào nội mạc mạch máu và cũng có tác dụng kích thích trực tiếp lên sự tổng hợp prostacycline ở nội mạc mạch máu lành lặn.

Tác dụng lên các yếu tố đông máu: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, liều piracetam đến 9,6 g đã làm giảm nồng độ của fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIII:C; VIII R: AG; VIII R: VW) đến 30-40% và làm tăng thời gian chảy máu so với trước khi điều trị. Ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud nguyên phát và cả thứ phát, piracetam liều 8 g/ngày dùng trong 6 tháng đã làm giảm nồng độ của fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIll:C; V111 R: AG; VIII R: VW (RCF)) đến 30-40%, giảm độ nhớt của huyết tương và làm tăng thời gian chảy máu so với các trị số trước khi điều trị.

Dược động học

Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của piracetam dạng uống đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ thuận với liều dùng.

Phân bố: Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 l/kg. Piracetam qua được hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận.

Chuyển hóa: Cho đến nay, không có chất chuyển hóa nào của piracetam được tìm thấy.

Thải trừ: Piracetam được đào thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu. Thời gian bản thải trong huyết tương của piracetam là 5 giờ.

Cách dùng Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg

Cách dùng

Dung dịch uống Meyercetam, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng hàng ngày nên chia làm 2 - 4 lần. Nên uống thuốc với một ly nước hoặc nước ngọt để giảm vị đắng của dung dịch.

Liều dùng

Bắt đầu điều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 34 ngày cho đến khi đạt liều tối đa trong ngày là 24 g, chia làm 2 - 3 lần. Nên giữ nguyên liệu của các thuốc trị rung giật cơ khác khi dùng phối hợp. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được mà có thể giảm liều của những thuốc điều trị kết hợp này.

Một khi đã bắt đầu điều trị, Piracetam nên được điều trị liên tục trong khi bệnh vẫn còn tiếp diễn. Ở những bệnh nhân có cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng trị liệu. Đối với Piracetam, nên giảm liều 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3 - 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance và Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.

Người cao tuổi:

Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận’ dưới đây). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận:

Liều thuốc trong ngày cần phù hợp với chức năng thận của từng bệnh nhân. Xin tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần có ước lượng hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân (creatinine clearance – Clcr) tính theo ml/phút.

NhómHệ số thanh thải creatinine (mL/phút)Liều và số lần dùng
Bình thường> 80Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 4 lần
Nhẹ50 – 792/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần
Trung bình30 – 491/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng< 301/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối-Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân chỉ có suy gan.

Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem ‘Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở trên).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Không có thêm các phản ứng bất lợi liên quan đến quá liều được báo cáo với piracetam.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều đáng kể, cấp tỉnh, có thể làm rỗng dạ dày bằng cách dùng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu suất của máy thẩm tách là 50 đến 60% đối với piracetam.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các nghiên cứu lâm sàng thiết kế mù đôi, kiểm chứng với giá được hoặc nghiên cứu dược lý lâm sàng, trong đó số liệu về tính an toàn thì có sẵn (trích từ ngân hàng dữ liệu của UCB vào tháng 6 năm 1997), bao gồm hơn 3.000 đối tượng dùng piracetam, không phân biệt chỉ định điều trị, dạng bào chế, liều dùng hàng ngày hoặc đặc điểm của dân số nghiên cứu.

Các tác dụng không mong muốn được xếp loại theo tần suất sử dụng quy ước sau: Rất thường gặp > 1/10, thường gặp ≥1/100 đến < 1/10, ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100, hiếm gặp ≥ 1/10000 đến < 1/1000, rất hiếm gặp < 1/10000, chưa rõ (tần suất không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10:

  • Rối loạn tâm thần: Bồn chồn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chứng tăng động.
  • Các nghiên cứu khảo sát: Tăng cân.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100:

  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược.

Chưa rõ, tần suất không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có:

  • Rối loạn màu và hệ bạch huyết: Rối loạn đông máu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dụng phản vệ, quá mẫn.
  • Rối loạn tâm thần: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.
  • Rối loạn tại và mê đạo: Chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.