Viên nén Meyerlapril 10 Meyer - BPC hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, suy tim (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Viên nén Meyerlapril 10 Meyer - BPC hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, suy tim (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Meyerlapril 10 của công ty liên doanh Meyer - BPC, thành phần chính là enalapril maleat. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp), suy thận tuần tiến mạn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MEYER-BPC
Số đăng ký 893110613424
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Enalapril
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Meyerlapril 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Enalapril 10mg

Công dụng của Viên nén Meyerlapril 10

Chỉ định

Meyerlapril 10 được chỉ định sử dụng trong trường hợp:

  • Ðiều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim.
  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Điều trị suy thận tuần tiến mạn.

Dược lực học

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Sau khi uống, enalapril maleat được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt động enalaprilate trong gan.

Enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và cả tĩnh mạch.

Trong bệnh suy tim, enalapril làm giảm tiền và hậu tải, cung lượng tim có thể tăng mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.

Điều trị lâu dài với enalapril làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim và làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống 4 giờ và tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ.

Thải trừ

Thuốc được thải qua thận. Khi ngừng thuốc đột ngột không gây tăng huyết áp bất ngờ.

Cách dùng Viên nén Meyerlapril 10

Cách dùng

Thuốc Meyerlapril 10 dùng đường uống.

Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn

Người lớn: Liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì: 10 – 20 mg, uống 1 lần/ngày; giới hạn liều thông thường 40 mg/ngày.

Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu

Ngưng thuốc lợi tiểu 1 – 3 ngày rồi mới điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

Suy tim

Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu, nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi dùng enalapril và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận. Liều khởi đầu là 2,5 mg tăng dần đến liều duy trì.

Suy thận

Giảm liều và thời gian giữa 2 lần dùng thuốc phải được kéo dài. Với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút hay creatinin huyết thanh ≥ 3 mg/dl), liều khởi đầu là 2,5 mg. Liều hằng ngày không nên vượt quá 40 mg.

Ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều thông thường là 2,5 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Hạ huyết áp nặng.

Xử trí: Ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại analapril khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất

  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.

  • Hệ tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

  • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực.

  • Hô hấp: Ho khan.

  • Da: Phát ban.

  • Khác: Suy thận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Hẹp động mạch chủ, Dị ứng thuốc, Hẹp động mạch thận

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.