Viên nén Meyerpanzol 40mg Meyer - BPC điều trị viêm thực quản trào ngược (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Viên nén Meyerpanzol 40mg Meyer - BPC điều trị viêm thực quản trào ngược (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Meyerpanol được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer - BPC. Thuốc có thành phần chính là pantoprazol, được chỉ định để điều trị viêm thực quản trào ngược, phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp để diệt helicobacter pylori (H. pylori) ở những bệnh nhân loét dạ dày do vi khuẩn này gây ra, loét dạ dày và tá tràng, hội chứng zollinger - ellison và các tình trạng bệnh lý tăng kích thích bài tiết khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Meyer
Số đăng ký 893110185824
Dạng bào chế Viên nén bao phim tan trong ruột
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Pantoprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Meyerpanzol 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pantoprazol 40mg

Công dụng của Viên nén Meyerpanzol 40mg

Chỉ định

Thuốc Meyerpanol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Pantoprazol được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để điều trị: Viêm thực quản trào ngược.

Pantoprazol được chỉ định dùng cho người lớn:

  • Phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp để diệt helicobacter pylori (H. pylori) ở những bệnh nhân loét dạ dày do vi khuẩn này gây ra.

  • Loét dạ dày và tá tràng.

  • Hội chứng zollinger - ellison và các tình trạng bệnh lý tăng kích thích bài tiết khác.

Dược lực học

Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton có cấu trúc và tác dụng tương tự như omeprazol. Là một benzimidazol đã gắn nhóm thế, pantoprazol được proton hóa thành dạng hoạt động trong các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày, tại đó thuốc ức chế enzym H+/K+/ATPase còn gọi là bơm proton, giai đoạn cuối cùng của bài tiết acid dạ dày.

Sau khi uống, tác dụng chống tiết của pantoprazol kéo dài hơn 24 giờ. Trong vòng 2,5 giờ sau khi cho người khỏe mạnh uống 40mg pantoprazol, bài tiết acid của dạ dày bị ức chế khoảng 51%. Nếu uống ngày một lần 40mg trong 7 ngày thì sự ức chế này lên tới 85%. Bài tiết acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng 1 tuần sau khi ngừng pantoprazol và không thấy có hiện tượng tăng tiết trở lại.

Pantoprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn helicobacler pylori ở người bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp điểu trị pantoprazol với thuốc kháng sinh (như clarithromycin, amoxicilin) có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài hạn.

Dược động học

Pantoprazol hấp thu nhanh vì nồng độ trong huyết tương đạt cao nhất sau khi uống khoảng 2 - 2,5 giờ. Thuốc ít bị chuyển hóa bước một ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Khoảng 98% pantoprazol gắn vào protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 0,17I/kg.

Pantoprazol chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2GC19 của cytochrom P450 để thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại qua mật vào phân. Nửa đời thải trừ của pantoprazol khoảng 1 giờ, và kéo dài trong suy gan, nửa đời thải trừ ở người xơ gan là 3 - 6 giờ.

Cách dùng Viên nén Meyerpanzol 40mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Không nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc và nên uống trước bữa ăn 1 giờ với một ít nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Viêm thực quản trào ngược

Dùng 1 viên/ngày. Trong từng trường hợp, liều có thể tăng lên gấp đôi (tăng lên 2 viên/ngày) đặc biệt khi không có đáp ứng đối với điều trị khác. Thời gian cần thiết để điều trị viêm thực quản trào ngược thưởng là 4 tuần. Nếu không đủ, việc điều trị thường sẽ đạt được trong vòng 4 tuần nữa.

Người lớn

Phối hợp với hai kháng sinh thích hợp để diệt H. pylori:

Ở bệnh nhân dương tính H. pylori bị loét dạ dày và tá tràng, nên loại trừ bằng phương pháp phối hợp. Tùy thuộc vào sự đề kháng, các kết hợp sau đây có thể được khuyến cáo để loại trừ H. pylori.

Phác đồ 1:

  • Pantoprazol 40mg x 2 lần/ngày.
  • Amoxicillin 1000mg x 2 lần/ngày.
  • Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày.

Phác đồ 2:

  • Pantoprazol 40mg x 2 lần/ngày.
  • Metronidazol 400 - 500mg (hoặc 500mg tinidazol) x 2 lần/ngày.
  • Clarithromycin 250 - 500mg x 2 lần/ngày.

Phác đồ 3:

  • Pantoprazol 40mg x 2 lần/ ngày.
  • Amoxicillin 1000mg x 2 lần/ngày.
  • Metronidazol 400 - 500mg (hoặc 500mg tinidazol) x 2 lần/ngày.

Trong liệu pháp phối hợp để loại trừ nhiễm H. pylori, viên pantoprazol thứ hai nên được uống trước bữa ăn tối 1 giờ. Liệu pháp dùng trong 7 ngày và có thể kéo dài thêm 7 ngày, tổng thời gian hai tuần. Để đảm bảo cho việc điều trị loét, pantoprazol nên được chỉ định thêm.

Điều trị loét dạ dày

1 viên/ngày. Trong từng trường hợp, liều có thể tăng gấp đôi (2 viên/ngày) đặc biệt khi không có đáp ứng đối với điểu trị khác. Thời gian cần thiết để điều trị loét dạ dày thường là 4 tuần. Nếu không đủ, việc điều trị thường sẽ đạt được trong vòng 4 tuần nữa.

Điều trị loét tá tràng

1 viên/ngày. Trong từng trường hợp, liều có thể tăng gấp đôi (2 viên/ngày) đặc biệt khi không có đáp ứng đối với điều trị khác. Vết loét tá tràng thường điều trị trong vòng 2 tuần. Nếu thời gian điều trị kéo dài trong 2 tuần là không đủ, việc điều trị thường sẽ đạt được trong vòng 2 tuần nữa.

Hội chứng zollinger - ellison và các tình trạng bệnh lý tăng kích thích bài tiết khác

Liều khởi đầu 80mg/ngày.

Sau đó, liều có thể được điều chỉnh lên hoặc xuống khi cần thiết. Với trên 80 mg/ngày, nên chia 2 lần/ngày. Thời gian điều trị không giới hạn và cần được điều chỉnh theo nhu cầu lâm sàng.

Suy gan

Không nên dùng liều pantoprazol vượt quá 20mg/ngày ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Không dùng pantoprazol phối hợp để điều trị loại trừ H. pylori ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan từ trung bình đến nặng vì hiện không có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của pantoprazol trong điều trị kết hợp ở những bệnh nhân này.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Không dùng pantoprazol phối hợp để điều trị loại trừ H. pyiori ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận vì hiện nay không có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của pantoprazol trong điều trị kết hợp ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

Pantoprazol không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ dưới 12 tuổi do dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trong nhóm tuổi này rất hạn chế.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Mang theo toa thuốc này và thuốc còn sót lại gửi cho thầy thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Meyerpanol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Các rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

  • Các rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

  • Các rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn/nôn mửa, đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.

  • Các rối loạn gan (transaminase, y -GT).

  • Các rối loạn trên da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.

  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

  • Các rối loạn chung và tại nơi điều trị: Suy nhược, mệt mỏi và khó chịu.

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

  • Các rối loạn máu và bạch huyết: Mất bạch cầu hạt.

  • Các rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).

  • Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng Iipid huyết và tăng Iipid (triglycerid, cholesterol), trọng lượng thay đổi.

  • Các rối loạn tâm thần: Trầm cảm.

  • Các rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Các rối loạn về mắt: Rối loạn thị lực/nhìn mờ.

  • Các rối loạn gan mật: Bilirubin tăng.

  • Các rối loạn trên da và mô dưới da: Mày đay, phù nề.

  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

  • Các rối loạn hệ sinh sản và vú: Chứng vú to ở nam.

  • Các rối loạn chung và tại nơi điều trị: Nhiệt độ cơ thể tăng, phù ngoại biên.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Các rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Các rối loạn tâm thần: Mất phương hướng.

  • Các rối loạn gan mật: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy gan tế bào.

Tần suất chưa rõ

  • Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, hạ magnesi huyết, hạ calci kết hợp với hạ magnssi huyết, hạ kali huyết.

  • Các rối loạn tâm thần: Ảo giác, lẫn lộn.

  • Các rối loạn hệ thần kinh: Cảm giác khác thường.

  • Các rối loạn trên da và mô dưới da: Hội chứng stevens - johnson, hội chứng lyell, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp.

  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ như là hậu quả của rối loạn điện giải.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kế (có thể tiến triển đến suy thận).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Tiểu đường

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.