Thuốc Meyerursolic 300mg Meyer - BPC cải thiện chức năng gan, tan sỏi cholesterol (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Meyerursolic là viên nén bao phim chứa hoạt chất Acid ursodeoxycholic giúp cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật tiên phát hay bệnh gan mạn tính loại C. Thuốc được chỉ định để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật có túi mật vẫn còn hoạt động. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MEYER-BPC |
| Số đăng ký | 893110407124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Acid ursodeoxycholic |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Meyerursolic 300mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid ursodeoxycholic | 300mg |
Công dụng của Thuốc Meyerursolic 300mg
Chỉ định
Thuốc Meyerursolic chỉ định trong các trường hợp sau:
- Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật tiên phát hay bệnh gan mạn tính loại C.
- Thuốc được chỉ định để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật có túi mật vẫn còn hoạt động.
Dược lực học
Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện với số lượng ít trong mật người. Acid ursodeoxycholic ức chế sự tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan và ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột. Thuốc được dùng để làm tan các sỏi giàu cholesterol ở người bệnh có túi mật vẫn còn hoạt động.
Dược động học
Hấp thu: Acid ursodeoxycholic hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống và trải qua chu trình gan - ruột.
Phân bố: Acid ursodeoxycholic được liên hợp một phần ở gan trước khi bài tiết vào mật.
Chuyển hóa và thải trừ: Dưới tác động của vi khuẩn đường ruột, thuốc ở dạng tự do và dạng liên hợp trải qua quá trình 7-α-dehydroxy hóa tạo thành acid lithocholic, một phần đào thải trực tiếp qua phân, phần còn lại được hấp thu, chủ yếu là liên hợp và sulfat ở gan trước khi đào thải qua phân.
Cách dùng Thuốc Meyerursolic 300mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Xơ gan mật tiên phát
Người lớn và người cao tuổi: 10 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần.
Trẻ em: Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể.
Làm tan sỏi cholesterol
Người lớn và người cao tuổi: 6 – 12 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần hoặc uống 1 liều duy nhất vào buổi tối. Liều dùng có thể tăng đến 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần.
Thời gian điều trị có thể kéo dài đến hai năm, tùy thuộc vào kích thước của sỏi, và nên được tiếp tục ba tháng sau khi sỏi tan.
Trẻ em: Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể.
Trẻ em bị chứng xơ nang, từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, tăng lên 30 mg/kg/ngày nếu cần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Có thể bị tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều hầu như không có, bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do đó được bài tiết nhiều hơn vào phân.
Xử trí: Điều trị triệu chứng tiêu chảy kết hợp phục hồi cân bằng nước và điện giải. Nhựa trao đổi ion có thể hữu ích để gắn kết các acid mật trong ruột. Khuyến khích kiểm tra chức năng gan.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Meyerursolic thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): Phân lỏng, tiêu chảy.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật tiên phát.
Acid ursodeoxycholic có thể gây buồn nôn và nôn (tần số xảy ra chưa rõ).
Rối loạn gan mật:
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Sỏi mật bị vôi hóa, xơ gan mất bù.
Rối loạn da và mô dưới da:
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Mày đay.
Acid ursodeoxycholic có thể gây ngứa (tần số xảy ra chưa rõ).
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MEYER-BPC