Thuốc Meyerzadin 4mg Meyer-BPC điều trị đau nhức xương khớp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Meyerzadin 4mg Meyer-BPC điều trị đau nhức xương khớp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Meyerzadin 4 được sản xuất bởi Công ty Liên Doanh Meyer - BPC, có thành phần chính là Tizanidin. Thuốc Meyerzadin 4 được chỉ định trong điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc bệnh hoặc tổn thương tủy sống, co cơ hoặc giật rung, đau do co cơ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Meyer
Số đăng ký 893110322823
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Tizanidin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Meyerzadin 4mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tizanidin 4mg

Công dụng của Thuốc Meyerzadin 4mg

Chỉ định

Thuốc Meyerzadin 4 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc bệnh hoặc tổn thương tủy sống. 
  • Co cơ hoặc giật rung. 
  • Đau do co cơ.

Dược lực học

Tizanidin là chất chủ vận alpha2-adrenergic, tác động vào TKTW vùng tủy sống và trên tủy sống.

Thuốc làm tăng ức chế tiền synap của các nơron vận động tại thụ thể alpha2-adrenergic, có thể bằng cách làm giảm giải phóng các amino acid kích thích và ức chế quá trình kích thích caeruleospinal, dẫn đến làm giảm co cứng.

Có giả thuyết từ một số công trình nghiên cứu cho rằng tizanidin có thể có tác động sau synap tại các thụ thể aminoacid kích thích.

Ngoài ra, tizanidin còn có thể có tác dụng tại các thụ thể imidazol. Tizanidin tác dụng chủ yếu trên nơron có nhiều synap, do đó làm giảm quá trình kích thích các nơron vận động trên tủy sống nên làm giảm co cơ và không làm yếu cơ quá mức. Trên động vật thực nghiệm, tizanidin không tác dụng trực tiếp trên các sợi cơ – xương hay bản vận động thần kinh – cơ. Tizanidin cũng có tác dụng nhẹ trên phản xạ đơn synap, do vậy có tác dụng kích thích caeruleospinal. Chưa biết rõ cơ chế tác dụng chính xác của tizanidin.

Dược động học

Tizanidin hấp thu tốt qua đường uống. Ở điều kiện dạ dày không có thức ăn, viên nén và nang thuốc có tương đương sinh học; nhưng nếu có thức ăn thì mức độ và tốc độ hấp thu, nồng độ đỉnh đều thay đổi. Sau khi dùng viên nén hoặc nang ở điều kiện dạ dày không có thức ăn khoảng 1 giờ, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và có tác dụng tối đa, sẽ hết tác dụng vào khoảng 3 – 6 giờ; khi dạ dày có thức ăn, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống viên nén 1,5 giờ và sau khi uống nang là 3 – 4 giờ.

Với viên nén khi dạ dày có thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 30%, thời gian đạt đỉnh tăng khoảng 25 phút và mức độ hấp thu tăng khoảng 30%. Với nang khi dạ dày có thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 20%, thời gian đạt đỉnh tăng khoảng 2 – 3 giờ và mức độ hấp thu tăng khoảng 10%.

Uống nang thuốc đã mở và rắc vào nước xốt táo sẽ không tương đương sinh học với uống nang nguyên vẹn ở điều kiện không có thức ăn; nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng khoảng 15 – 20%. 

Do có chuyển hóa bước đầu qua gan lớn nên sinh khả dụng qua đường uống đạt khoảng 40%. Tizanidin liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 30%. Thuốc phân bố khắp cơ thể, thể tích phân bố trung bình là 2,4lít/kg. 

Khoảng 95% liều dùng được chuyển hóa qua gan. Nửa đời thải trừ của tizanidin là 2,5 giờ, của chất chuyển hóa không còn hoạt tính khoảng 20 – 40 giờ. Tizanidin thải trừ qua thận 60%, qua phân 20%. ở người cao tuổi đào thải giảm 4 lần so với người trẻ. Nếu kèm theo suy thận (Clcr < 25 ml/phút) hệ số thanh thải tizanidin giảm trên 50% so với người cao tuổi không suy thận. Nếu suy gan, nồng độ tizanidin trong huyết tương tăng.

Cách dùng Thuốc Meyerzadin 4mg

Cách dùng

Thuốc Meyerzadin 4 được dùng đường uống.

Có thể uống trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn, nhưng không được thay đổi cách uống, chuyển từ uống trong bữa ăn sang ngoài bữa ăn có thể thúc đấy sớm hoặc làm chậm thời gian bắt đầu tác dụng và làm xuất hiện các ADR.

Liều dùng

Liều dùng được tính theo tizanidin base. 1,14mg tizanidin hydroclorid tương đương với 1mg tizanidin base.

Thuốc uống, có tác dụng tương đối ngắn nên phải uống nhiều lần trong ngày (3 – 4 lần/ ngày) phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh. Cần phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Không vượt quá liều cho tác dụng điều trị mong muốn.

Người lớn

Điều trị co cứng cơ

Liều khởi đầu thông thường: 2mg một liều đơn. Sau đó, tùy theo đáp ứng của từng người bệnh, liều có thể tăng dần mỗi lần 2mg, cách nhau ít nhất 3 – 4 ngày/lần tăng, thường tới 24mg/ ngày chia làm 3 – 4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36mg/ngày.

Điều trị đau do co cơ

Uống 2 – 4mg/ lần, 3 lần/ngày.

Đối với người suy thận có Clcr < 25ml/ phút

Liều khởi đầu 2 mg/lần, 1 lần/ngày, sau đó tăng dần cho tới tác dụng mong muốn. Mỗi lần tăng không được quá 2 mg. Nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần dùng trong ngày. Phải giám sát chức năng thận.

Suy gan

Nên tránh dùng; nếu dùng, phải dùng liều khởi đầu thấp nhất có thể và phải theo dõi chặt chẽ các ADR (ví dụ: Hạ huyết áp). 

Suy gan nặng

Chống chỉ định.

Người cao tuổi

Liều thông thường như người trẻ tuổi. Có thể phải điều chỉnh liều vì độ thanh thải thận có thể giảm bốn lần so với người trẻ.

Trẻ em

Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều tizanidin có thể gây thay đổi trạng thái tâm thần, ngủ lịm, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, kích động, lú lẫn, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, hoa mắt, co đồng tử, hôn mê và đặc biệt là biểu hiện suy hô hấp.

Xử trí

Sử dụng các biện pháp điều trị ngộ độc chung để thải trừ thuốc như rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc lợi tiểu như furosemid, manitol. Đồng thời điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.

Điều trị hạ huyết áp: Tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% liều 10 – 20 ml/kg, dopamin, norephedrin. 

Nhịp tim chậm: Chỉ định dùng atropin; theo dõi nhịp tim. Naloxon, thường không có tác dụng hồi chuyển. 

Theo dõi người bệnh: Thường xuyên theo dõi các dấu hiệu về sự sống, theo dõi điện tâm đồ và tim liên tục; theo dõi hô hấp (hỗ trợ thông thoáng khí) và chức năng hệ TKTW; theo dõi cân bằng dịch và chất điện giải. 

Thẩm phân không có tác dụng loại trừ tizanidin trong hệ tuần hoàn vì thuốc có thể tích phân bố lớn (2,4 lít/kg).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Meyerzadin 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Rất thường gặp, ADR > 10/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp (nghiên cứu liều đơn > 8 mg; 16% – 33%).
  • TKTW: Ngủ gà (48%), chóng mặt (16%), suy nhược (41%).
  • Tiêu hóa: Khô miệng (49%).

Thường gặp, 1/100 < ADR < 10/100

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm (nghiên cứu liều đơn > 8mg).
  • TKTW: Buồn ngủ, mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng, ảo giác/hoang tưởng, kích động, rối loạn lời nói, sốt.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón, nôn.
  • Cơ – xương: Nhược cơ, đau lưng, loạn vận động, dị cảm.
  • Da: Phát ban, loét da.
  • Sinh dục – tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tần số niệu.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Hô hấp: Viêm hầu, viêm mũi.
  • Khác: Nhiễm khuẩn, hội chứng giống cúm, đổ mồ hôi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đau nửa đầu, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, chảy máu tiêu hóa, viêm gan, đi ngoài phân đen.
  • Máu: Tụ máu, tăng cholesterol máu, thiếu máu, tăng lipid máu, giảm hoặc tăng bạch cầu.
  • Chuyển hóa: Phù, giảm hoạt động của tuyến giáp, sụt cân.
  • Cơ – xương: Gãy xương bệnh lý, viêm khớp.
  • TKTW: Run, dễ xúc động, co giật, liệt, rối loạn tư duy, hoa mắt, mộng mị, rối loạn nhân cách, đau nửa đầu, choáng váng, viêm dây thần kinh ngoại vi.
  • Hô hấp: Viêm xoang, viêm phế quản.
  • Da: Ngứa, khô da, nổi mụn, rụng tóc, mày đay.
  • Giác quan: Đau tai, ù tai, điếc, tăng nhãn áp, viêm kết mạc, đau mắt, viêm dây thần kinh thị giác, viêm tai giữa.
  • Tiết niệu: Viêm cấp đường tiết niệu, viêm bàng quang, rong kinh.
  • Khác: Phản ứng dị ứng, khó ở, áp xe, đau cổ, nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Đau thắt ngực, rối loạn mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch, tắc mạch phổi, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất.
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày – ruột, nôn ra máu, u gan, tắc ruột, tổn thương gan.
  • Máu: Ban xuất huyết, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa: Suy vỏ thượng thận, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm protein huyết, nhiễm acid hô hấp.
  • TKTW: Mất trí nhớ, liệt nửa người, bệnh thần kinh.
  • Hô hấp: Hen.
  • Da: Tróc da, Herpes simplex, Herpes zoster, ung thư da.
  • Giác quan: Viêm mống mắt, viêm giác mạc.
  • Tiết niệu: Albumin niệu, glucose niệu, đái ra máu.
  • Khác: Ung thư, dị tật bấm sinh, có ý định tự vẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận mạn, Suy gan

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.