Thuốc bột uống Mezapulgit Hataphar điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (30 gói x 3.3g)
| Mô tả |
Mezapulgit được sản xuất bởi công ty dược và thiết bị y tế Hà Tây (Việt Nam) dùng điều trị triệu chứng loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày, hồi lưu thực quản dạ - dày, đau thượng vị, rát bỏng vùng dạ dày hay thực quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hà Tây |
| Số đăng ký | VD-19362-13 |
| Dạng bào chế | Dạng bột |
| Quy cách | Hộp 30 Gói x 3.3g |
| Thành phần | Magnesium carbonate, Aluminium hydroxide, Attapulgite |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc bột uống Mezapulgit
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Magnesium carbonate | 0.3g |
| Aluminium hydroxide | 0.2g |
| Attapulgite | 2.5g |
Công dụng của Thuốc bột uống Mezapulgit
Chỉ định
Thuốc Mezapulgit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày, hồi lưu thực quản dạ - dày, đau thượng vị, rát bỏng vùng dạ dày hay thực quản.
Dược lực học
Attapulgit là hydrat nhôm magie silicat thiên nhiên, thành phần chủ yếu trong một loại đất sét vô cơ tương tự kaolin. Attapulgit hoạt hóa là attapulgit đã được xử lý kỹ bằng nhiệt để tăng khả năng hấp phụ. Chất này dùng làm chất hấp phụ trong tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải một màng đồng đều bao phủ trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgit được cho là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước nhưng tổ chức y tế thế giới cho rằng chưa có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng.
Magie cacbonat (magnesium carbonate) và nhôm hydroxit: Là antacid, có tác dụng trung hòa acid dạ dày nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là làm giảm độ acid, giảm các triệu chứng do tăng acid (loét dạ dày, tá tràng, ợ chua, ợ nóng, đầy bụng, trào ngược dạ dày thực quản). Nhôm hydroxyd gây táo bón nên thường được phối hợp cùng với magie có tác dụng nhuận tràng.
Dược động học
Chưa có thông tin.
Cách dùng Thuốc bột uống Mezapulgit
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn: Uống 2 - 4 gói/ngày, uống trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau.
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ dưới 6 tuổi: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mezapulgit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Táo bón, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng, tiêu chảy, miệng đắng chát.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Nhôm được hấp thụ vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc liều cao hoặc kéo dài. Giảm magnesi máu.
-
Tiêu hóa: Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Giảm phosphate huyết
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hà Tây