Thuốc Mibefen NT 145 Hasan điều trị tăng triglycerid huyết nặng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Mibefen NT là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm, có thành phần chính là Fenofibrate. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng triglycerid huyết nặng kèm hoặc không kèm theo nồng độ HDL-cholesterol thấp; điều trị tăng lipid huyết hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp với nhóm statin; điều trị tăng lipid huyết hỗn hợp ở bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao, kết hợp với một statin, khi nồng độ triglycerid và HDL-cholesterol không được kiểm soát đầy đủ. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hasan |
| Số đăng ký | 893110058900 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Fenofibrate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Mibefen NT 145
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 145mg |
Công dụng của Thuốc Mibefen NT 145
Chỉ định
Mibefen NT được chỉ định như một biện pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng triglycerid huyết nặng kèm hoặc không kèm theo nồng độ HDL-cholesterol thấp.
- Điều trị tăng lipid huyết hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp với nhóm statin.
- Điều trị tăng lipid huyết hỗn hợp ở bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao, kết hợp với một statin, khi nồng độ triglycerid và HDL-cholesterol không được kiểm soát đầy đủ.
Dược lực học
Phân loại dược lý: Thuốc hạ lipid huyết (nhóm fibrat).
MãATC: C10AB05.
Fenofibrat là một dẫn chất của acid fibric có tác dụng hạ lipid huyết ở người.
Fenofibrat tác động gián tiếp thông qua việc kích hoạt thụ thể tăng sinh peroxisom tuýp alpha (PPARa), làm tăng quá trình phân hủy lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglycerid có khả năng gây xơ vữa trong huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm quá trình tổng hợp apoprotein C-III. Kích hoạt PPARa cũng có thể làm tăng tổng hợp các apoprotein A-I và A-II.
Các tác dụng này của fenofibrat trên lipoprotein dẫn tới làm giảm tỷ lệ VLDL và LDL chứa apoprotein B và tăng tỷ lệ HDL chứa apoprotein A-I và A-II. Ngoài ra, bằng cách điều chỉnh quá trình tổng hợp và dị hóa VLDL, fenofibrat làm tăng thanh thải LDL và giảm nồng độ LDL. Nồng độ LDL thường tăng ở bệnh nhân có nguy cơ bệnh mạch vành.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, fenofibrat làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần 20 - 25%, giảm triglycerid 40 - 55% và tăng nồng độ HDL-cholesterol 10 - 30%. Bệnh nhân tăng cholesterol huyết có nồng độ LDL-cholesterol đã được giảm 20 - 35%, tác dụng toàn bộ trên cholesterol làm giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần/HDL-cholesterol, LDL-cholesterol/HDL-cholesterol hoặc Apo B/ApoA-I (là những dấu hiệu của xơ vữa động mạch).
Fenofibrat cho thấy làm giảm biến cố mạch vành, tuy nhiên không làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân trong ngăn ngừa bệnh tim mạch nguyên phát và thứ phát.
Ngưng đọng cholesterol ngoài mạch (gân và u vàng thể củ) có thể giảm rõ rệt hoặc thậm chí được loại bỏ hoàn toàn khi điều trị với fenofibrat.
Bệnh nhân có nồng độ fibrinogen cao được điều trị bằng fenofibrat cho thấy thông số này giảm đáng kể cũng như với những người có nồng độ Lp(a) cao. Các chất biểu hiện của viêm như CRP giảm khi điều trị bằng fenofibrat.
Fenofibrat làm tăng đào thải acid uric qua nước tiểu làm giảm nồng độ acid uric khoảng 25%, có lợi ích hơn cho những bệnh nhân rối loạn lipid huyết kèm tăng uric huyết.
Fenofibrat được chứng minh có tác dụng chống kết tập tiểu cầu ở động vật và ở một nghiên cứu lâm sàng (làm giảm tiểu cầu do ADP, acid arachidonic và epinephrin).
Dược động học
Mibefen NT là dạng viên nén bao phim chứa 145 mg fenofibrat hạt nano (nanoparticles).
Hấp thu: Fenofibrat được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 2 - 4 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và độ phơi nhiễm toàn bộ của công thức hạt nano không phụ thuộc vào bữa ăn. Vì vậy, có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Phân bố: Khoảng 99% fenofibrat trong máu liên kết với albumin huyết tương.
Chuyển hóa: Sau khi uống, fenofibrat nhanh chóng bị thủy phân bởi esterase thành các chất chuyển hóa có hoạt tính là acid fenofibric, chủ yếu là liên hợp với acid glucuronic. Fenofibrat không chuyển hóa qua microsom gan. Không tìm thấy dạng chưa chuyển hóa trong huyết tương. Fenofibrat không phải là cơ chất của CYP3A4.
Thải trừ: Fenofibrat được thải trừ qua nước tiểu (60%) ở dạng các chất chuyển hóa và phân (khoảng 25%), tất cả thuốc được đào thải trong vòng 6 ngày. Fenofibrat được đào thải chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và dạng liên hợp glucuronid. Thời gian bán thải của acid fenofibric trong huyết tương khoảng 20 giờ. Ở bệnh nhân cao tuổi, tổng thanh thải huyết tương biểu kiến không thay đổi.
Nghiên cứu về động học sau khi cho uống liều đơn và điều trị liên tục cho thấy thuốc không tích lũy. Fenofibrat không được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Cách dùng Thuốc Mibefen NT 145
Cách dùng
Uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.
Nên nuốt cả viên với một cốc nước.
Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc nếu không có chỉ định của bác sỹ hoặc nếu cảm thấy không cải thiện bệnh sau khi đã dùng thuốc, do bất thường nồng độ lipid trong máu cần thời gian điều trị lâu dài.
Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, uống liều tiếp theo vào thời gian thường dùng. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Liều dùng
Chế độ ăn kiêng được bắt đầu trước khi điều trị nên tiếp tục duy trì. Theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định nồng độ lipid trong huyết thanh. Nếu sau vài tháng (khoảng 3 tháng) vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ, cần xem xét các biện pháp điều trị bổ sung hoặc biện pháp điều trị khác.
Người lớn: Liều khuyến cáo 145 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân đang sử dụng viên nang fenofibrat 200 mg (vi hạt) hoặc viên nén bao phim fenofibrat 160 mg có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim
Mibefen NT 1 viên/ngày mà không cần chỉnh liều.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của fenofibrat ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có. Do đó không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Không sử dụng Mibefen NT cho bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) < 30ml/phút/1,73 m2). Nếu eGFR từ 30 - 59 ml/phút/1,73 m2, khuyến cáo sử dụng các dạng viên có hàm lượng thấp (100 mg fenofibrat tiêu chuẩn hoặc 67 mg fenofibrat dạng vi hạt/lần/ngày). Nếu trong thời gian điều trị, eGFR giảm liên tục dưới 30 ml/phút/1,73 m2, nên ngưng điều trị với fenofibrat.
Bệnh nhân suy gan: Do thiếu dữ liệu nên không khuyến cáo sử dụng fenofibrat cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân cao tuổi ≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều. Khuyến cáo dùng liều thông thường, trừ trường hợp chức năng thận suy giảm với eGFR < 60 ml/phút/1,73m2.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Chỉ có các trường hợp riêng lẻ quá liều fenofibrat được báo cáo. Hầu hết các trường hợp, không có triệu chứng quá liều được báo cáo.
Cách xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều, nên điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ trong các trường hợp quá liều. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mibefen NT, có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Các tác dụng không mong muốn của thuốc được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu (hiếm gặp).
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn (hiếm gặp).
- Hệ thần kinh: Đau đầu (ít gặp).
- Mạch: Thuyên tắc huyết khối (thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu) (ít gặp).
- Hô hấp, ngực, trung thất: Bệnh phổi mô kẽ (không rõ tần suất).
- Tiêu hóa: Dấu hiệu và triệu chứng rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi) (thường gặp). Viêm tụy (ít gặp).
- Gan - mật: Tăng transaminase (thường gặp). Sỏi mật (ít gặp). Viêm gan (hiếm gặp). Vàng da, biến chứng sỏi mật (viêm túi mật, viêm đường mật, cơn đau sỏi mật) (không rõ tần suất).
- Da và mô dưới da: Quá mẫn trên da (phát ban, ngứa, mày đay) (ít gặp). Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng (hiếm gặp). Phản ứng trên da nghiêm trọng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc) (không rõ tần suất).
- Cơ, xương và mô liên kết: Rối loạn cơ (đau cơ, viêm cơ, co thắt và yếu cơ) (ít gặp). Tiêu cơ vân (không rõ tần suất).
- Hệ sinh sản, vú: Rối loạn chức năng tình dục (ít gặp).
- Rối loạn chung: Mệt mỏi (không rõ tần suất).
- Xét nghiệm: Tăng creatinin (ít gặp). Tăng ure huyết (hiếm gặp).
Ngưng thuốc và liên hệ với bác sỹ ngay lập tức nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào sau đây, bệnh nhân có thể cần điều trị y tế khẩn cấp: Chuột rút hoặc đau cơ, mềm cơ hoặc yếu cơ (có thể là các dấu hiệu của viêm cơ hoặc hủy hoại cơ, có thể gây tổn thương thận hoặc thậm chí tử vong); đau bụng (có thể là dấu hiệu của viêm tụy); đau ngực và cảm giác khó thở (có thể là các dấu hiệu của nghẽn mạch phổi); đau, đỏ hoặc sưng hai chân (có thể là các dấu hiệu của huyết khối tĩnh mạch sâu). Phản ứng dị ứng (các dấu hiệu có thể bao gồm sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, có thể gây khó thở); vàng da và vàng mắt (bệnh vàng da), hoặc tăng enzym gan (có thể là các dấu hiệu của viêm gan). Ban da nghiêm trọng (đỏ, tróc vảy, sưng, nhìn như bị bỏng nặng); các bệnh lý về phổi kéo dài.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hasan