Viên nén Mibetel 40mg Hasan điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Viên nén Mibetel 40mg Hasan điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Mibetel 40mg được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm, với thành phần chính telmisartan.

Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, được dùng để thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường. Thuốc còn được dùng để phòng ngừa các biến cố tim mạch như bệnh tim mạch do xơ vữa (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường type II đã có tổn thương cơ quan đích.

Viên nén hình oval, màu trắng, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-18540-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Telmisartan
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Mibetel 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Telmisartan 40mg

Công dụng của Viên nén Mibetel 40mg

Chỉ định

Thuốc Mibetel 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
  • Được dùng để thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường.
  • Phòng ngừa các biến cố tim mạch: Bệnh tim mạch do xơ vữa (tiền sử bệnh mạch vành, đột quy, bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường type II đã có tổn thương cơ quan đích.

Dược lực học

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (type AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3000 lần so với thụ thể AT2.

Telmisartan ngăn cản có chọn lọc sự gắn của angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosterone (giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận).

Ở người, liều 80mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng tăng huyết áp của angiotensin II, tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống.

Dược động học

Hấp thu

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc vào liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5 – 1 giờ.

Phân bố

Hơn 99,5% telmisartan gắn với protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và α1 - acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500l.

Chuyển hóa

Telmisartan chuyển hóa ở gan thông qua liên hợp với glucuronide, trở thành dạng không có hoạt tính.

Thải trừ

Hơn 97% liều telmisartan được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ một lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của telmisartan khoảng 24 giờ, tỷ lệ đáy đỉnh của telmisartan vào khoảng 15 – 20%.

Cách dùng Viên nén Mibetel 40mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Ngày uống 1 lần, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị tăng huyết áp

Dùng 40mg/lần/ngày.

Đối với một số người bệnh, chỉ cần liều 20mg/lần/ngày đã có hiệu quả. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80mg/lần/ngày.

Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide. Trước khi tăng liều, cần chú ý tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch

Liều khuyến cáo là 80mg/lần/ngày. Khi sử dụng telmisartan cho mục đích phòng ngừa các biến cố tim mạch nên theo dõi huyết áp chặt chẽ, nếu cần có thể điều chỉnh liều lượng của các thuốc hạ huyết áp khác khi cần thiết.

Suy thận

Liều khởi đầu 20mg ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc thẩm phân máu. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.

Suy gan

Nếu suy gan nhẹ hoặc trung bình hoặc bệnh nhân tắc mật, liều hàng ngày không được vượt quá 40mg/lần/ngày. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi

Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Biện pháp xử trí phụ thuộc vào thời gian bệnh nhân đã dùng thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các biện pháp được đề xuất bao gồm gây nôn hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt. Theo dõi nồng độ các chất điện giải và creatinine thường xuyên. Xử trí hạ huyết áp quá mức bằng cách cho bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và dịch cho bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên uống 1 liều, đừng lo lắng, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên uống thuốc trong một ngày, dùng liều bình thường vào ngày hôm sau. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mibetel 40mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

  • Thiếu máu.

  • Tăng kali huyết.

  • Mất ngủ, trầm cảm, ngất, chóng mặt.

  • Nhịp tim chậm, huyết áp thấp, hạ huyết áp thế đứng.

  • Khó thở, ho.

  • Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.

  • Ngứa, tiết nhiều mồ hôi, phát ban.

  • Đau lưng, co rút cơ, đau cơ.

  • Suy thận.

  • Đau ngực, suy nhược.

  •  Tăng creatinine máu.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Nhiễm trùng huyết, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin.

  • Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm.

  • Hạ đường huyết (bệnh nhân đái tháo đường).

  • Lo âu, ngủ lơ mơ. 

  • Rối loạn thị giác.

  • Nhịp tim nhanh.

  • Khô miệng, chán ăn, rối loạn vị giác.

  • Rối loạn chức năng gan.

  • Phù mạch, chàm, ban đỏ, nổi mày đay, phát ban do thuốc, phát ban da nhiễm độc. 

  • Đau khớp, đau đầu chi, viêm gân.

  • Có triệu chứng giống cúm. 

  • Tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatine phosphokinase.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Bệnh phổi mô kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Tắc mật

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.