Viên nén Mibetel Plus Hasan điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Mibetel Plus được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm, có thành phần chính là Telmisartan và hydroclorothiazid, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn, bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan riêng lẻ. Thuốc Mibetel Plus được bào chế dưới dạng viên nén hình oval, màu hồng nhạt, hai mặt lồi, một mặt có chữ “HS”, cạnh và thành viên lành lặn. Hộp 03 vỉ x 10 viên nén. Vỉ bấm AI - Al. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hasan |
| Số đăng ký | VD-18541-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Telmisartan, Hydrochlorothiazide |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Mibetel Plus
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
| Hydrochlorothiazide | 12.5mg |
Công dụng của Viên nén Mibetel Plus
Chỉ định
Thuốc Mibetel Plus được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Dạng thuốc phối hợp liều cố định Mibetel Plus (40mg telmisartan/12,5mg hydroclorothiazid) được chỉ định cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan riêng lẻ.
Dược lực học
Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II/thuốc lợi tiểu.
Mibetel Plus là thuốc phối hợp giữa telmisartan (thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II) và hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid). Sự phối hợp này có tác dụng chống tăng huyết áp hiệp đồng, làm giảm huyết áp ở mức độ cao hơn so với dùng mỗi thành phần đơn lẻ. Mibetel Plus dùng một lần/ngày làm giảm huyết áp hiệu quả và êm dịu trong giới hạn liều điều trị.
Telmisartan
Telmisartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (nhóm AT1), có hiệu quả khi dùng đường uống. Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II tại vị trí gắn kết với thụ thể AT1, là vị trí chịu trách nhiệm cho các tác động được biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện bất kỳ tác động đồng vận từng phần nào trên thụ thể AT1.
Telmisartan gắn kết chọn lọc trên thụ thể AT1, sự gắn kết này có tác động kéo dài. Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT không điển hình khác.
Vai trò chức năng của các thụ thể này chưa được biết rõ, cũng như tác dụng bị kích thích quá mức của chúng do angiotensin II, là chất có nồng độ tăng lên do telmisartan. Nồng độ aldosteron huyết tương được làm giảm bởi telmisartan.
Telmisartan không ức chế renin huyết tương hoặc chọn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), men này cũng có tác dụng giáng hóa bradykinin, do đó không gây ra tác dụng phụ qua trung gian bradykinin.
Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid là một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Cơ chế tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu thiazid chưa được biết rõ hoàn toàn. Các thiazid ảnh hưởng đến cơ chế tái hấp thu các chất điện giải ở các tiểu quản thận, trực tiếp làm tăng đào thải natri và clorid với những lượng tương đương nhau.
Tác động lợi tiểu của hydroclorothiazid là làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt động của renin huyết tương, tăng tiết aldosteron, do đó làm tăng bài tiết kali và bicarbonat trong nước tiểu, và làm giảm kali máu. Dùng đồng thời với telmisartan sẽ làm giảm lượng kali bị mất do các thuốc lợi tiểu thiazid.
Sau khi dùng hydroclorothiazid, tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ, tác động mạnh nhất đạt sau khoảng 4 giờ, duy trì trong khoảng 6 - 12 giờ.
Dược động học
Dùng đồng thời telmisartan và hydroclorothiazid không có ảnh hưởng đến được động học của mỗi thuốc.
Telmisartan
Hấp thu
Nồng độ đỉnh của telmisartan đạt được sau 0,5 - 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều telmisartan 40mg là 42% và liều 160mg là 58%.
Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) giảm khoảng 6% khi dùng liều 40mg và khoảng 19% đối với liều 160mg). Sau 3 giờ, nồng độ trong huyết tương đều tương đương nhau bất kể telmisartan được dùng cùng hay không cùng thức ăn.
Sự giảm nhẹ diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) không làm giảm hiệu quả điều trị. Telmisartan tích lũy không đáng kể trong huyết tương khi dùng thuốc lặp lại nhiều lần.
Phân bố
Telmisartan gắn kết mạnh với các protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và α1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố khoảng 500 lít cho thấy có sự gắn kết thêm tại mô.
Chuyển hóa
Telmisartan chuyển hóa thông qua liên hợp để hình thành dạng acylglucuronic không có hoạt tính dược lý. Dạng liên hợp glucuronid của telmisartan là sản phẩm chuyển hóa duy nhất được xác định ở người.
Sau khi dùng một liều telmisartan gắn 14C, dạng glucuronid chiếm khoảng 11% hoạt tính phóng xạ đo được trong huyết tương. Các isoenzym của cytochrom P450 không tham gia vào quá trình chuyển hóa telmisartan.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan gắn 14C, hầu hết liều dùng (> 97%) được đào thải ra phân qua đường mật. Chỉ một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu.
Tốc độ thanh thải của telmisartan trong huyết tương toàn phần là > 1500 ml/phút. Thời gian bán thải của telmisartan là > 20 giờ.
Hydroclorothiazid
Hấp thu
Sau khi uống, nồng độ đỉnh của hydroclorothiazid đạt được sau 1-3 giờ. Do sự bài tiết qua thận, sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 60%.
Phân bố
68% lượng hydroclorothiazid được gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 0,83 -1,14 l/kg.
Chuyển hóa
Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa trong cơ thể người.
Thải trừ
Hydroclorothiazid được đào thải gần như hoàn toàn ở dạng không đổi qua nước tiểu. Khoảng 60% liều đường uống được đào thải trong vòng 48 giờ. Tốc độ thanh thải qua thận khoảng 250-300ml/phút. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid là 10-15 giờ.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi:
Không có sự khác nhau về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi.
Giới tính:
Nồng độ telmisartan trong huyết tương ở nữ thường cao hơn ở nam 2-3 lần, nhưng không thấy tăng có ý nghĩa về đáp ứng huyết áp hoặc hạ huyết áp thế đứng ở nữ. Do vậy không cần chỉnh liều. Ở nữ giới, nồng độ hydroclorothiazid trong huyết tương cũng có xu hướng cao hơn so với nam giới. Tuy nhiên, điều này cũng không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Suy thận:
Sự thải trừ ở thận không góp phần vào quá trình đào thải telmisartan. Theo kinh nghiệm sử dụng, trên bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (tốc độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút, trung bình khoảng 50 ml/phút) thì không cần phải điều chỉnh liều dùng.
Telmisartan không được loại trừ khi thẩm phân máu. Trên bệnh nhân suy thận, tỷ lệ đào thải của hydroclorothiazid bị giảm.
Trong một nghiên cứu điển hình ở những bệnh nhân có tốc độ thanh thải creatinin trung bình 90 ml/phút cho thấy thời gian bán thải của hydroclorothiazid tăng lên. Ở những bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải của telmisartan khoảng 34 giờ.
Suy gan:
Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan lên gần 100%. Thời gian bán thải của telmisartan không thay đổi ở bệnh nhân suy gan.
Cách dùng Viên nén Mibetel Plus
Cách dùng
Thuốc Mibetel Plus dùng đường uống.
Có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Dùng 1 lần/ngày.
Thuốc Mibetel Plus nên được dùng cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng telmisartan đơn độc. Việc tăng liều từ từ để đạt được đáp ứng mong muốn đối với mỗi thành phần (telmisartan và hydroclorothiazid) được khuyến cáo trước khi chuyển sang dạng phối hợp thuốc liều cố định.
Dựa trên kết quả lâm sàng để xem xét thay đổi từ đơn trị liệu sang liệu pháp phối hợp thuốc liều cố định. Mibetel Plus nên được dùng 1 lần/ngày.
Suy thận: Cần theo dõi định kỳ chức năng thận.
Suy gan: Trên bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều dùng của Mibetel Plus không nên vượt quá 40 mg/12,5 mg/ngày. Mibetel Plus không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Các thuốc nhóm thiazid nên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả của Mibetel Plus chưa được xác định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Thông tin về sự quá liều của telmisartan ở người còn hạn chế. Mức độ hydroclorothiazid được loại bỏ bằng thẩm phân máu chưa được xác định.
Biểu hiện nổi bật nhất khi dùng quá liều telmisartan là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm, nôn mửa, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng được báo cáo.
Quá liều hydroclorothiazid dẫn đến thiếu hụt chất điện giải (giảm kali máu, giảm clo máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp khi quá liều là buồn nôn và ngủ lơ mơ. Tình trạng giảm kali máu có thể gây co thắt cơ và/hoặc làm nặng thêm tình trạng rối loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời với digitalis glycosid hoặc một số thuốc chống loạn nhịp.
Cách xử trí khi dùng quá liều
Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Biện pháp xử trí phụ thuộc vào thời gian bệnh nhân đã dùng thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Các biện pháp được đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt. Theo dõi nồng độ các chất điện giải và creatinin thường xuyên. Xử trí hạ huyết áp quá mức bằng cách cho bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và dịch cho bệnh nhân.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên 1 lần dùng thuốc, đừng lo lắng, uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên uống trong một ngày, dùng liều bình thường vào ngày hôm sau. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mibetel Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR <1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Telmisartan phối hợp với hydroclorothiazid
Thường gặp
-
Hệ thần kinh: Chóng mặt.
Ít gặp
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu.
-
Tâm thần: Lo lắng.
-
Hệ thần kinh: Ngất, dị cảm.
-
Tai và mê đạo: Chóng mặt.
-
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim.
-
Mạch máu: Huyết áp thấp, hạ huyết áp thế đứng.
-
Hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi.
-
Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, co rút cơ, đau cơ.
-
Sinh sản: Rối loạn cương dương.
-
Toàn thân: Tức ngực.
-
Xét nghiệm: Tăng nồng độ acid uric trong máu.
Hiếm gặp
-
Nhiễm khuẩn: Viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang.
-
Hệ miễn dịch: Tình trạng trầm trọng hoặc tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng acid uric máu, hạ natri máu.
-
Tâm thần: Trầm cảm.
-
Hệ thần kinh: Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
-
Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ.
-
Hô hấp, ngực và trung thất: Suy hô hấp cấp (viêm phổi và phù phổi).
-
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, nôn, viêm dạ dày.
-
Gan mật: Rối loạn chức năng gan.
-
Da và mô dưới da phù mạch (có thể gây tử vong): Ban đỏ, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi, mề đay.
-
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau chân tay.
-
Toàn thân: Triệu chứng giống cúm, đau nhức.
-
Xét nghiệm: Tăng creatinin máu, tăng creatin phosphokinase, tăng men gan.
Telmisartan
Ít gặp
-
Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang.
-
Máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu.
-
Tim mạch: Nhịp tim chậm.
-
Hô hấp, ngực và trung thất: Ho.
-
Thận tiết niệu: Suy thận (bao gồm suy thận cấp).
-
Toàn thân: Suy nhược.
Hiếm gặp
-
Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn huyết có thể gây tử vong.
-
Máu và hệ thống bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
-
Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân tiểu đường).
-
Hệ thần kinh: Ngủ lơ mơ.
-
Tiêu hóa: Dạ dày khó chịu.
-
Da và mô dưới da: Chàm, phát ban do thuốc, phát ban da nhiễm độc.
-
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau gân.
-
Toàn thân: Giảm hemoglobin.
Rất hiếm gặp
-
Hô hấp, ngực và trung thất: Bệnh phổi mô kẽ.
Hydroclorothiazid
Không rõ tần suất
-
Nhiễm khuẩn: Viêm tuyến nước bọt.
-
Máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm bạch cầu giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
-
Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
-
Nội tiết: Mất kiểm soát đường huyết.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, ăn mất ngon, mất cân bằng điện giải, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, giảm thể tích tuần hoàn.
-
Tâm thần: Bồn chồn.
-
Hệ thần kinh: Đầu óc quay cuồng.
-
Mắt: Chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp, glaucom góc đóng cấp tính.
-
Mạch máu: Viêm mạch hoại tử.
-
Tiêu hóa: Viêm tụy, dạ dày khó chịu.
-
Gan mật: Vàng da do gan, vàng da ứ mật.
-
Da và mô dưới da: Hội chứng giống lupus ban đỏ, nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch máu dưới da, hội chứng thượng bì nhiễm độc.
-
Cơ xương và mô liên kết: Ốm yếu.
-
Thận tiết niệu: Viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận, đường niệu.
-
Toàn thân: Sốt.
-
Xét nghiệm: Tăng triglycerid.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tăng canxi máu, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Tắc mật
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Tiểu đường
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hasan