Viên nén Micardis 80mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Micardis 80 do Boehringer Ingelheim sản xuất, chứa thành phần là telmisartan có tác dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn. Telmisartan không gây tác dụng phụ ho khan như một số thuốc tăng huyết áp khác, nên thuốc được lựa chọn thay thế cho trường hợp bệnh nhân bị tác dụng phụ ho khan khi dùng thuốc. Thuốc được bào chế dạng viên nén hình thuôn dài màu trắng 4,6 mm khắc mã số '52H' ở một mặt và logo công ty ở mặt còn lại. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Boehringer |
| Số đăng ký | VN-18821-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Telmisartan |
| Nhà sản xuất | Hy Lạp/ Đức |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Micardis 80mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 80mg |
Công dụng của Viên nén Micardis 80mg
Chỉ định
Thuốc Micardis 80 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tăng huyết áp vô căn.
- Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ cao bệnh lý tim mạch.
Dược lực học
Telmisartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (loại AT 1) hoạt động bằng đường uống và đặc hiệu. Telmisartan liên kết chọn lọc với thụ thể AT 1. Telmisartan không thể hiện ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT khác ít đặc trưng hơn. Nồng độ aldosterone trong huyết tương bị giảm bởi telmisartan.
Telmisartan không ức chế renin huyết tương người hoặc ngăn chặn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (kininase II), enzym cũng phân hủy bradykinin. Do đó, nó được cho là không gây ra các tác dụng phụ qua trung gian bradykinin.
Dược động học
Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan là khoảng 50%. Khi dùng telmisartan cùng với thức ăn, sự giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian trong huyết tương (AUC 0-∞) của telmisartan thay đổi từ khoảng 6% (liều 40 mg) đến khoảng 19% (liều 160 mg). Đến 3 giờ sau khi dùng, nồng độ trong huyết tương tương tự nhau cho dù telmisartan được dùng lúc đói hay lúc ăn.
Phân bố
Telmisartan liên kết với protein huyết tương lớn hơn 99,5%, chủ yếu là albumin và axit alpha-1 glycoprotein. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định trung bình (Vdss) là khoảng 500 l.
Chuyển hóa
Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronid của hợp chất gốc thành chất không có hoạt tính.
Thải trừ
Sau khi dùng đường uống, telmisartan gần như chỉ được thải trừ qua phân, chủ yếu dưới dạng hợp chất không thay đổi. Bài tiết tích lũy qua nước tiểu nhỏ hơn 1% liều dùng. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 1000 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500 ml/phút).
Cách dùng Viên nén Micardis 80mg
Cách dùng
Viên nén Telmisartan dùng để uống một lần mỗi ngày và nên được dùng với chất lỏng, có hoặc không có thức ăn.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp vô căn
Liều hiệu quả thường là 40 mg x 1 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể đã được hưởng lợi với liều hàng ngày 20 mg. Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều telmisartan lên tối đa 80 mg x 1 lần/ngày.
Ngoài ra, telmisartan có thể được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazide như hydrochlorothiazide, đã được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp cộng với telmisartan. Khi cân nhắc tăng liều, cần lưu ý rằng hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được từ bốn đến tám tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Phòng ngừa tim mạch
Liều khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày. Người ta không biết liệu liều thấp hơn 80 mg telmisartan có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch hay không.
Khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan để giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp và nếu có thể cần điều chỉnh thích hợp các loại thuốc làm giảm huyết áp.
Bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy gan
Không nên dùng quá 40 mg một lần/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều.
Trẻ em và thiếu niên
Chưa đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả của thuốc đối với việc sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu có triệu chứng hạ huyết áp. Telmisartan không bị loại bỏ ra khỏi cơ thể khi chạy thận nhân tạo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Micardis 80, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.
-
Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động.
-
Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.
-
Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
-
Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).
-
Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.
-
Chuyển hóa: Tăng kali máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Phù mạch.
-
Mắt: Rối loạn thị giác.
-
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Suy gan, Dị ứng thuốc, Tắc mật
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Tiểu đường
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Boehringer