Viên nang cứng Mirgy 300mg Getz điều trị đau thần kinh, động kinh (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Viên nang cứng Mirgy 300mg Getz điều trị đau thần kinh, động kinh (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Mirgy do Công ty Getz Pharma (PVT) Limited sản xuất, với thành phần chính là gabapentin, là thuốc điều trị đau thần kinh, động kinh. Mirgy được bào chế dưới dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói gồm hộp 1 vỉ x 10 viên nang.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pakistan Getz
Số đăng ký 896110013424
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần Gabapentin
Nhà sản xuất Pakistan
Nước sản xuất Pakistan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang cứng Mirgy 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Gabapentin 300mg

Công dụng của Viên nang cứng Mirgy 300mg

Chỉ định

Thuốc Mirgy được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiều dạng đau thần kinh ở người trưởng thành bao gồm: Đau thần kinh hậu herpes; bệnh thần kinh đái tháo đường ngoại biên; đau dây thần kinh sinh ba.
  • Ðiều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể thứ phát ở bệnh nhân trên 12 tuổi bị động kinh.
  • Gabapentin còn được chỉ định điều trị hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ ở bệnh nhi từ 3 - 12 tuổi.

Dược lực học

Gabapentin đã được chứng minh có ái lực tại những vị trí đặc biệt trên mô não như vùng vỏ não mới và vùng đồi thị. Mặc dù cơ chế chính xác của hoạt tính làm dịu thần kinh trung ương và chống co giật của thuốc chưa được hiểu rõ hoàn toàn, có thể cho là thuốc được kích hoạt thông qua các vị trí liên kết peptid (receptor).

Dược động học

Hấp thu

Gabapentin được hấp thu qua đường tiêu hóa bằng cơ chế bão hòa. Sinh khả dụng của gabapentin không tương đương với liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của đường uống 300 mg là xấp xỉ 60%. Ở liều 300 mg, 400 mg sinh khả dụng của gabapentin là không thay đổi khi dùng đa liều. Thức ăn không ảnh hưởng lên mức độ và tốc độ dược động học của gabapentin.

Phân phối

Ít hơn 3% Gabapentin gắn với protein huyết tương. Gabapentin qua được sữa mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ

Gabapentin được thải trừ khỏi hệ thống tuần hoàn thông qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình khoảng từ 5 - 7 giờ. Tỷ lệ đào thải gabapentin là hằng định, độ đào thải ra khỏi huyết tương, độ đào thải qua thận của gabapentin tỷ lệ thuận trực tiếp với độ thanh thải creatinin.

Cách dùng Viên nang cứng Mirgy 300mg

Cách dùng

Đường uống, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Mirgy (gabapentin) được định liều dần dần để cuối cùng đạt được liều có hiệu quả. Việc điều trị tiến triển nhanh chóng và hoàn toàn trong khoảng vài ngày. Liều dùng nên được chia làm 3 lần với khoảng cách thời gian không quá 12 giờ. Mirgy (gabapentin) có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Đau thần kinh (người trưởng thành trên 18 tuổi)

Liều khởi đầu của Mirgy (gabapentin) có thể phân theo bảng sau. Sau đó liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày cho đến liều tối đa không quá 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần uống. Không cần thiết phải chia làm những liều bằng nhau.

Ngày thứ 1

Ngày thứ 2

Ngày thứ 3

300 mg

300 mg

300 mg

1 lần/ngày

2 lần/ngày

3 lần/ngày

Hiệu quả của liệu pháp hỗ trợ điều trị đau thần kinh ở bệnh nhi chưa được thiết lập.

Động kinh

Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi

Có thể dùng liều 300 mg x 3 lần/ngày vào ngày thứ nhất hoặc dùng theo bảng hướng dẫn sau:

Ngày thứ 1

Ngày thứ 2

Ngày thứ 3

300 mg

300 mg

300 mg

1 lần/ngày

2 lần/ngày

3 lần/ngày

Sau đó có thể tăng liều lên 300 mg/ngày cho đến liều đạt được hỉệu quả kiểm soát cơn động kinh, thường là 900 - 1200 mg/ngày. Liều cao hơn cho đến tối đa là 2400 mg/ngày có thể đòi hỏi dùng cho một số bệnh nhân.

Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi

Có thể dùng Mirgy (gabapentin) ở dạng dung dịch uống 250 mg/5 ml để điều trị cho trẻ có trọng lượng < 25kg hay những bệnh nhân không thể nuốt viên nang.

Liều khởi đầu khuyên dùng là 10 - 15 mg/kg, tăng lên sau khoảng 3 ngày với liều khoảng 40 mg/kg/ngày cho trẻ 3 - 4 tuổi hoặc 25-35 mg/kg/ngày cho trẻ 5 tuổi hoặc lớn hơn, chia làm nhiều lần uống (3 lần/ngày).

Liều duy trì được khuyên dùng tuỳ theo trọng lượng cơ thể được trình bày trong bảng sau:

Trọng lượng cơ thể (kg)

Liều dùng hằng ngày (mg/ngày)

17 - 25

600

26 - 36

900

37 - 50

1200

51 - 72

1800

Những bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Cần thiết phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận bị đau thần kinh hoặc động kinh.

Độ thanh thải Creatinin (mL/phút)

Tổng liều trong ngày a (mg/ngày)

< 80

900 – 1800 chia làm 3 lần/ngày

50 – 79

600 – 1200 chia làm 3 lần/ngày

30 – 49

300 – 600 chia làm 3 lần/ngày

15 – 29

300 chia làm 3 lần/ngày

< 15

300 b

a Liều hàng ngày nên dùng 3 lần/ngày. Liều dùng điều trị cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút) trong khoảng 900 – 1800 mg/ngày. Phải giảm liều cho những bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 79 ml/phút). 

b Được dùng cách ngày.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu

Liều khuyên dùng là 300 – 400 mg, sau đó giảm xuống còn 200 – 300 mg mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều gây chết của gabapentin không được ghi nhận ngay khi cho chuột nhắt và chuột cống uống liều đơn cao đến 8000 mg/kg. Dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm: Mất điều hòa, thở nặng nhọc, chứng sa mi mắt, giảm đau và kích động.

Quá liều đường uống cấp tính gabapentin khi sử dụng lên đến 49 g đã được ghi nhận, triệu chứng quá liều: Song thị, nói lắp, uể oải, hôn mê và tiêu chảy. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục sau khi có biện pháp điều trị hỗ trợ.

Gabapentin có thể được đào thải qua thẩm tách máu, mặc dù đã có một số trường hợp xử trí quá liều không cần dùng đến phương pháp thẩm tách máu. Chỉ định thủ thuật này tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, hoặc ở bệnh nhân có dấu hiệu suy thận nặng. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mirgy, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Mệt mỏi, tăng cân, đau lưng, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, tăng đường huyết, phù ngoại biên, giãn mạch, khó tiêu, khô miệng, táo bón, thèm ăn, giảm bạch cầu, đau cơ, gãy xương, viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, ho, viêm màng kết, viêm tai giữa, bất lực, giảm thị lực, bệnh song thị, sốt, buồn nôn và/hoặc nôn, buồn ngủ, choáng váng, mất điều hoà, co giật nhãn cầu, run rẩy, căng thẳng thần kinh, loạn vận ngôn, hay quên, trầm cảm, suy nghĩ bất thường, giật cơ, có hành vi thù địch, dễ thay đổi cảm xúc, giảm cảm giác, và tăng vận động.

Sử dụng Gabapentin ở trẻ em 3 – 12 tuổi mắc bệnh động kinh có thể xảy ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương. Các tác dụng phụ đáng kể nhất có thể phân làm các nhóm sau: 

  • Dễ thay đổi cảm xúc (những vấn đề hành vi tiên phát).
  • Hành vi thù địch, bao gồm thái độ hung hãn.
  • Rối loạn suy nghĩ, bao gồm khó khăn để tập trung suy nghĩ và thay đổi hành vi trong trường học.
  • Chứng tăng động (không chịu ngồi yên và hiếu động thái quá). 

Ở những bệnh nhân điều trị bằng gabapentin, các tác dụng phụ trên xảy ra ở mức độ nhẹ hay trung bình.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.