Thuốc Mobimed 7.5mg Pymepharco điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Mobimed 7.5 của Công ty Cổ phần Pymepharco, hoạt chất chính là meloxicam. Đây là thuốc dùng để điều trị chứng dài hạn các cơn đau mạn tính trong: Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pymepharco |
| Số đăng ký | 893110495124 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Meloxicam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Mobimed 7.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Meloxicam | 7.5mg |
Công dụng của Thuốc Mobimed 7.5mg
Chỉ định
Thuốc Mobimed 7.5 được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng dài hạn các cơn đau mạn tính trong:
-
Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).
Dược lực học
Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất của oxicam. Thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc kháng viêm không steroid khác, meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình kháng viêm, sốt, đau.
Dược động học
Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống đạt 89% so với đường tiêm tĩnh mạch, thức ăn rất ít ảnh hường đến sự hấp thu. Sự hấp thu dưới dạng viên nén, viên nang và viên đặt trực tràng tương đương nhau.
Trong máu, meloxicam chủ yếu gắn vào albumin với tỉ lệ trên 99%. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tương duong 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng tự do cùa thuốc trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vì trong dịch khớp có ít protein hơn.
Meloxicam bị chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4. Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và qua phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hóa đào thải qua nước tiểu (0,2%) và qua phân (1,6%).
Nửa đời thải trừ cùa thuốc trung bình 20 giờ. ở người suy giảm chức năng gan hoặc chức năng thận nhẹ hoặc vừa (ClCr>20 ml/phút), không cần phải điều chỉnh liều meloxicam. Meloxicam không thẩm tách được.
Cách dùng Thuốc Mobimed 7.5mg
Cách dùng
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày.
Viêm đau xương khớp: 7,5mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 15mg/ngày.
Bệnh nhân có nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn cao: Khởi đầu điều trị với 7,5mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều dùng không quá 7,5mg/ngày.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào. Trong một số thí nghiệm lâm sàng, dùng cholestyramin sẽ tăng đào thải meloxicam. Các sang thương nặng trên ống tiêu hóa có thể được điều trị bằng thuốc kháng acid và kháng histamin H2.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mobimed 7.5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da.
- Đau đầu, phù.
Ít gặp
- Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Viêm miệng, mày day.
- Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
- Tăng nồng độ creatinin và urê máu.
- Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.
Hiếm gặp
- Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.
- Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản.
- Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.
- Ngoài ra, có thể gặp nguy cơ huyết khối tim mạch (Xem phần Thận trọng).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Polyp mũi, Suy gan, Suy thận, Mề đay, Dị ứng thuốc, Hen phế quản
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pymepharco