Thuốc xịt mũi Mome-Air 120 Sava điều trị viêm mũi dị ứng (12ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc xịt mũi Mome-Air 120 Sava điều trị viêm mũi dị ứng (12ml)
Mô tả

Thuốc Mome-Air là sản phẩm của Công ty Sava Healthcare Limited, thành phần chính chứa Mometason furoat, là thuốc dùng để điều trị viêm mũi dị ứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ sava
Số đăng ký VN-21255-18
Dạng bào chế Hỗn dịch xịt mũi
Quy cách Hộp 1 Chai
Thành phần Mometason furoat
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc xịt mũi Mome-Air 120

Thông tin thành phần Hàm lượng
Mometason furoat 3mg

Công dụng của Thuốc xịt mũi Mome-Air 120

Chỉ định

  • Chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên để làm giảm tình trạng nghẹt mũi có liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Dự phòng triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
  • Chỉ định điều trị polyp mũi cho người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Dược lực học

Mometason furoat là một corticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở các liều không có các tác dụng toàn thân.

Dược động học

Mometason furoat monohydrat dùng đường xịt mũi gần như không phát hiện được trong huyết tương ở bệnh nhân nhi và người trưởng thành mặc dù sử dụng thử nghiệm nhạy cảm có giới hạn với lượng thấp hơn 50 pcg/mL.

Cách dùng Thuốc xịt mũi Mome-Air 120

Cách dùng

Sau lần đầu mồi bơm thuốc xịt mũi MOME-AIR (10 nhát xịt, cho tới khi thấy thuốc xịt ra đồng đều), mỗi lần ấn cung cấp khoảng 100 mg hỗn dịch mometason furoat, chứa mometason furoat monohydrate tương đương với 50 microgram mometason furoat. Nếu không dùng bơm xịt trong 14 ngày hoặc hơn, phải mồi lại bơm 2 nhát xịt, cho tới khi thấy thuốc xịt ra đồng đều, trước khi dùng lần tiếp theo. Lắc kỹ lọ trước mỗi lần dùng. Lọ thuốc nên bỏ đi sau khi xịt hết số lần bơm trên nhãn hoặc trong vòng 2 tháng kể từ lần dùng đầu tiên.

Liều dùng

Viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thông thường là 2 nhát xịt vào mỗi bên mũi/ ngày (50 micrograms/nhát xịt) (tổng liều 200 mcg).
  • Trẻ em từ 2 – 11 tuổi: Liều khuyến cáo thông thường là 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi/ ngày (50 microgram/nhát xịt) (tổng liều 100 mcg).

Giảm tình trạng nghẹt mũi có liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thông thường là 2 nhát xịt vào mỗi bên mũi/ ngày (50 micrograms/nhát xịt) (tổng liều 200 mcg).
  • Trẻ em từ 2 – 11 tuổi: Liều khuyến cáo thông thường là 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi/ ngày (50 microgram/nhát xịt) (tổng liều 100 mcg).

Dự phòng triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thông thường là 2 nhát xịt vào mỗi bên mũi/ ngày (50 microgram/nhát xịt) (tổng liều 200 mcg).
  • Ở các bệnh nhân có tiền sử các triệu chứng trung bình đến nặng của viêm mũi dị ứng theo mùa, điều trị dự phòng bằng Mome – Air có thể được dùng đến 4 tuần trước thời gian dự kiến bắt đầu của mùa phấn hoa.

Polyp mũi:

  • Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thông thường điều trị polyp mũi là 2 nhát xịt (50 mcg/nhát xịt) vào mỗi bên mũi hàng ngày – ngày 2 lần (tổng liều 400 mcg). 2 nhát xịt (50 mcg/nhát xịt) vào mỗi bên mũi hàng ngày – ngày 1 lần (tổng liều 200 mcg) cũng đạt hiệu quả ở vài bệnh nhân.

Làm gì khi dùng quá liều?

Vì sinh khả dụng hệ thống không đáng kể (< 0,1%) của MOME-AIR, khi dùng quá liều không cần bất kỳ điều trị nào ngoại trừ việc theo dõi, sau đó bắt đầu dùng liều được kê thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi liên quan tới điều trị viêm mũi dị ứng được báo cáo trong nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân người lớn và người đang trưởng thành được thể hiện như sau (Bảng 1).

 

Bảng 1: Các tác dụng không mong muốn liên quan tới điều trị viêm mũi dị ứng của thuốc xịt mũi Mome - Air

Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); không thường gặp (> 1/1000, < 1/100); hiếm (1/10,000, < 1/1000); rất hiếm (< 1/10,000).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Thường gặp:

Chảy máu cam, viêm họng, rát mũi, kích ứng mũi, lở mũi.

Bệnh tại chỗ và rối loạn tổng quát

Thường gặp:

Nhức đầu.

Chảy máu cam nói chung được tự kiểm soát và nhẹ, xảy ra cao hơn so với giả dược (5%), nhưng ở tỷ lệ tương đương hoặc thấp hơn so với các corticosteroid dùng điều trị mũi được nghiên cứu (tới 15%). Tỷ lệ bị các tác dụng khác là tương đương với khi dùng giả dược.

Ở bệnh nhi các tác dụng không mong muốn như chảy máu cam (6%), đau đầu (3%), kích ứng mũi (2%) và hắt hơi (2%) là tương đương với giả dược.

Ở bệnh nhân điều trị polyp mũi, tỷ lệ bị các tác dụng không mong muốn khác là tương đương với giả dược và tương tự ở những bệnh nhân điều trị viêm mũi dị ứng.

Các tác dụng không mong muốn liên quan tới điều trị polyp mũi được báo cáo ≥ 1% bệnh nhân trong nghiên cứu lâm sàng được thể hiện trong bảng sau (Bảng 2).

Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn liên quan tới điều trị polyp mũi > 1% của thuốc xịt mũi Mome - Air

Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); không thường gặp (> 1/1000, < 1/100); hiếm (> 1/10,000,< 1/1000); rất hiếm (< 1/10,000).

 (200 mcg 1 lần/ ngày)(200 mcg 2 lần/ ngày)

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

Chảy máu cam

 

 

Thường gặp

Thường gặp

 

 

Không thường gặp

Rất thường gặp

Rối loạn tiêu hóa

Kích ứng họng

Thường gặp

Bệnh tại chỗ và rối loạn tổng quát

Nhức đầu

Thường gặpThường gặp

Ở bệnh nhân viêm xoang mũi cấp tính, tỷ lệ chảy máu cam do MOME – AIR là 3,3% so với 2,6% khi  dùng giả dược và tương tự ở những bệnh nhân điều trị viêm mũi dị ứng.

Hiếm khi có các phản ứng dị ứng tức thì như co thắt phế quản, khó thở có thể xảy ra sau khi xịt mometason furoat monohydrat vào mũi. Rất hiếm khi có mẫn cảm và phù mạch được báo cáo.

Rối loạn vị giác và khứu giác được báo cáo là rất hiếm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.