Viên nén Montiget 10mg Getz phòng và điều trị suyễn mạn tính (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Viên nén Montiget 10mg Getz phòng và điều trị suyễn mạn tính (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Montiget Tablets 10 mg được sản xuất bởi Getz Pharma (PVT.) LTD., với thành phần chính Montelukast, là thuốc được chỉ định điều trị cho người trưởng thành trong việc phòng và điều trị suyễn mạn tính, làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.

Viên nén bao phim hình vuông, màu kem, một mặt có khắc một đường rãnh ở chính giữa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pakistan Getz
Số đăng ký 896110995624
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Montelukast
Nhà sản xuất Pakistan
Nước sản xuất Pakistan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Montiget 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Montelukast 10mg

Công dụng của Viên nén Montiget 10mg

Chỉ định

Thuốc Montiget Tablets 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp phòng và điều trị suyễn mạn tính cho người trưởng thành, bao gồm:

  • Ngăn ngừa các triệu chứng ban ngày và ban đêm.

  • Điều trị cho các bệnh nhân hen suyễn do mẫn cảm aspirin.

  • Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do vận động.

  • Làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người trưởng thành.

Dược lực học

Montelukast natri là một chất đối kháng cạnh tranh, chọn lọc receptor leukotriene D4 (cysteinyl leukotriene CysLT1) dùng đường uống. Các cysteinyl leukotriene (gồm LTC4, LTD4, LTE4) là các sản phẩm chuyển hóa của acid arachidonic được giải phóng từ các tế bào khác nhau bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan.

Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể cysteinyl leukotriene (CysLT).

Sự gắn kết của cysteinyl leukotriene vào thụ thể leukotriene liên quan đến sinh lý bệnh của bệnh hen suyễn, bao gồm phù đường dẫn khí, co thắt cơ trơn, và thay đổi hoạt tính tế bào kết hợp với quá trình viêm, các yếu tố dẫn đến triệu chứng hen suyễn. Vì vậy, montelukast ức chế các tác động sinh lý của LTD4 tại các thụ thể CysLT1 và không có hoạt tính chủ vận nào.

Dược động học

Hấp thu

Montelukast natri được hấp thu nhanh chóng qua đường uống.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được sau 2–4 giờ uống thuốc.

Sinh khả dụng trung bình khi dùng đường uống là 64%.

Phân bố

Montelukast natri gắn kết với protein huyết với tỷ lệ trên 99%.

Thời gian bán thải trung bình của thuốc vào khoảng 2,7–5,5 giờ ở người trưởng thành khỏe mạnh.

Dược động học của montelukast natri gần như tuyến tính khi dùng đường uống với liều lên đến 50 mg.

Chuyển hóa

Montelukast natri được chuyển hóa rộng rãi qua gan bởi isoezyme cytochrome P450 CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9.

Nồng độ trị liệu của montelukast natri trong huyết tương không ức chế các cytochrome P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hay 2D6.

Thải trừ

Tốc độ thanh thải của montelukast natri trung bình là 45 mL/phút ở người khỏe mạnh.

Montelukast natri và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua phân và qua mật.

Cách dùng Viên nén Montiget 10mg

Cách dùng

Thuốc Montiget Tablets 10 mg dùng đường uống. 

Liều dùng

Người trưởng thành và thanh niên 15 tuổi trở lên mắc bệnh hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên 10 mg/ngày.

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hay suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.

Liều sử dụng như nhau trên bệnh nhân nam và nữ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều montelukast. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Montiget Tablets 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Viêm đường hô hấp trên.

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

  • Gan mật: Tăng men gan (ALT, AST).

  • Da: Phát ban.

  • Sốt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm bao gồm phản ứng phản vệ.

  • Tâm thần: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, chứng mộng du, lo lắng, lo âu bao gồm hành vi kích động hoặc chống đối, trầm cảm, vận động hiếu động thái quá (bao gồm dễ kích động, bồn chồn không yên, rung cơ).

  • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác khác thường/giảm cảm giác, cơn co giật.

  • Hô hấp: Chảy máu cam.

  • Tiêu hoá: Khô miệng, chứng khó tiêu.

  • Da: Vết bầm tím, mày đay, ngứa.

  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.

  • Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu: Tăng xu hướng chảy máu.

  • Tâm thần: Rối loạn chú ý, giảm trí nhớ.

  • Tim: Đánh trống ngực.

  • Da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Miễn dịch: Gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.

  • Tâm thần: Chứng ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử.

  • Hô hấp: Hội chứng Churg–Strauss (CSS), bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan.

  • Gan mật: Viêm gan bao gồm viêm gan ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan nhiều thành phần.

  • Da: Hồng ban nút, hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Hôn mê gan, Nhược cơ

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.