Thuốc cốm Montiget 4mg Getz điều trị hen suyễn ở trẻ em (14 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc cốm Montiget 4mg Getz điều trị hen suyễn ở trẻ em (14 gói)
Mô tả

Thuốc Montiget 4mg là sản phẩm được sản xuất bởi Getz Pharma (Pakistan). Thuốc có dược chất chính là montelukast, thuốc được chỉ định dùng trong điều trị hen suyễn ở trẻ em.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pakistan Getz
Số đăng ký 896110013624
Dạng bào chế Cốm
Quy cách Hộp 14 Gói
Thành phần Montelukast
Nhà sản xuất Pakistan
Nước sản xuất Pakistan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc cốm Montiget 4mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Montelukast 4mg

Công dụng của Thuốc cốm Montiget 4mg

Chỉ định

Thuốc Montiget 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Montiget trẻ em (montelukast) được chỉ định điều trị cho trẻ em từ 06 tháng tuổi trở lên trong việc phòng và điều trị suyễn mạn tính, kể cả ngăn ngừa các triệu chứng ban ngày và ban đêm, điều trị bệnh nhân hen suyễn do mẫn cảm aspirin.
  • Montiget trẻ em (montelukast) cũng được chỉ định giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng ban ngày và ban đêm (ở người trưởng thành, trẻ em từ 2 tuổi trở lên để làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và ở người trưởng thành và trẻ em từ 06 tháng tuổi trở lên đểm làm giảm viêm mũi dị ứng quanh năm.)

Dược lực học

Montiget (Montilukast Natri) là một chất đối kháng cạnh tranh, chọn lọc receptor leukotrienes D4 (cysteinyl leukotrienes CysLT1) dùng đường uống. Các cysteinyl leukotrienes (gồm LTC4, LTD4, LTE4) là các sản phẩm chuyển hóa của acid arachidonic được giải phóng từ các tế bào khác nhau bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoids này gắn kết với các thụ thể cysteinyl leukotriene (CysLT).

Sự gắn kết của cysteinyl leukotrienes vào thụ thể leukotrienes liên quan đến sinh lý bệnh của bệnh hen suyễn, bao gồm phù đường dẫn khí, co thắt cơ trơn, và thay đổi hoạt tính tế bào kết hợp với quá trình viêm, các yếu tố dẫn đến triệu chứng hen suyễn. Vì vậy, Montelukast ức chế các tác động sinh lý của LTD4 tại các thụ thể CysLT1 và không có hoạt tính chủ vận nào.

Dược động học

Hấp thu

Natri Montelukast được hấp thu nhanh chóng qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được sau 2 đến 4 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng trung bình khi dùng đường uống là 64%.

Phân bố

Natri Montelukast gắn kết với protein huyết với tỷ lệ trên 99%.

Thời gian bán thải trung bình của thuốc vào khoảng từ 2.7 đến 5.5 giờ ở người trưởng thành khỏe mạnh. Dược động học của Natri Montelukast gần như tuyến tính khi dùng đường uống với liều lên đến 50mg.

Chuyển hóa

Natri Montelukast được chuyển hóa rộng rãi qua gan bởi isozymes cytochrome P450 CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9.

Nồng độ trị liệu của Natri Montelukast trong huyết tương không ức chế các cytochrome P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hay 2D6.

Thải trừ

Tốc độ thanh thải của Natri Montelukast trung bình là 45mL/phút ở người khỏe mạnh.

Natri Montelukast và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua phân và qua mật.

Cách dùng Thuốc cốm Montiget 4mg

Cách dùng

Thuốc cốm montiget có thể sử dụng bằng cách cho cốm trực tiếp vào miệng hoặc trộn thuốc với một muỗng thức ăn lỏng nguội. Chỉ nên mở gói thuốc ngay trước khi sử dụng. Nên dùng thuốc trong vòng 15 phút sau khi gói thuốc được mở.

Thuốc nên được dùng ngay sau khi trộn với thức ăn, nên bỏ phần thuốc dư. Không dùng cốm Montiget bằng cách hòa tan với nước uống tuy nhiên, có thể uống nước uống sau khi dùng. Có thể uống cốm Montiget trong và ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Nên dùng Montelukast 1 lần/ngày. Trong điều trị suyễn, nên dùng thuốc vào ban đêm. Đối với viêm mũi dị ứng theo mùa, thời điểm dùng thuốc tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi mắc bệnh hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa: Uống 1 gói 4mg montelukast/ngày.

Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 2 năm tuổi mắc bệnh suyễn hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm 1 gói 4mg montelukast/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Những phản ứng thường gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về độ an toàn của thuốc bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.

Điều trị

Không có thông tin đặc hiệu để điều trị khi quá liều montelukast. Trong trường hợp quá liều, thường sử dụng biện pháp nâng đỡ như loại bỏ thuốc không hấp thu, theo dõi lâm sàng, yêu cầu điều trị hỗ trợ. Chưa rõ Montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Montiget 4mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Montelukast nói chung được dung nạp tốt. Tuy nhiên, các phản ứng phụ sau cũng được ghi nhận, thường xảy ra ở mức độ nhẹ và không nhất thiết phải ngưng thuốc:

  • Các phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch, phát ban, ngứa, nổi mề đay và rất khi xảy ra thâm nhiễm bạch cầu gan).

  • Ác mộng, ảo giác, đánh trống ngực, ngủ gà, nóng nảy, bồn chồn, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi, nhức đầu.

  • Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng.

  • Đau cơ, chuột rút.

  • Tăng xu hướng chảy máu, phù tím.

  • Run, khô miệng, hoa mắt, đau khớp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Hôn mê gan, Nhược cơ

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tháng tuổi trở lên

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.