Thuốc Montiget 4mg Getz điều trị hen phế quản mạn tính (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Montiget Chewable Tablets 4mg là sản phẩm của Công ty Getz Pharma, thành phần chính là montelukast (dưới dạng montelukast natri). Thuốc được dùng cho trẻ từ 2 - 5 tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị bệnh hen suyễn do mẫn cảm với aspirin, dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức và làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Getz |
| Số đăng ký | VN-14175-11 |
| Dạng bào chế | Viên nhai |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thành phần | Montelukast |
| Nhà sản xuất | Pakistan |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Montiget 4mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Montelukast | 4mg |
Công dụng của Thuốc Montiget 4mg
Chỉ định
Montiget Chewable Tablets 4mg được chỉ định trong các trường hợp điều trị cho trẻ em từ 2 - 5 tuổi để dự phòng và điều trị hen suyễn mạn tính, bao gồm:
- Ngăn ngừa các triệu chứng ban ngày và ban đêm.
- Điều trị cho các bệnh nhân hen suyễn do mẫn cảm với aspirin
- Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
Điều trị cho trẻ từ 2 - 5 tuổi trở lên để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa.
Dược lực học
Montiget (Montelukast natri) là một chất đối kháng cạnh tranh, chọn lọc receptor leukotrien D4 (cysteinyl leukotrien CysLTI) dùng đường uống.
Các cysteinyl leukotrien (gồm LTC4, LTD4, LTE4) là các sản phẩm chuyển hoá của acid arachidonic được giải phóng từ các tế bào khác nhau bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan.
Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT). Sự gắn kết của cysteinyl leukotrien vào thụ thể leukotrien liên quan đến sinh lý bệnh của bệnh hen suyễn, bao gồm phù đường dẫn khí, co thắt cơ trơn, và thay đổi hoạt tính tế bào kết hợp với quá trình viêm, các yếu tố dẫn đến triệu chứng hen suyễn.
Vì vậy, montelukast ức chế các tác động sinh lý của LTD4 tại các thụ thể CysLTI và không có hoạt tính chủ vận nào.
Dược động học
Hấp thu
Natri Montelukast được hấp thu nhanh chóng qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được sau 2 đến 4 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng trung bình khi dùng đường uống là 64%.
Phân bố
Natri montelukast gắn kết với protein huyết với tỷ lệ trên 99%. Thời gian bán thải trung bình của thuốc vào khoảng từ 2,7 đến 5,5 giờ ở người trưởng thành khỏe mạnh. Dược động học của natri montelukast gần như tuyến tính khi dùng đường uống với liều lên đến 50mg.
Chuyển hoá
Natri montelukast được chuyển hoá rộng rãi qua gan bởi isozymes cytochrome P450: CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9. Nồng độ trị liệu của natri montelukast trong huyết tương không ức chế các cytochrome P450: 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hay 2D6.
Thải trừ
Tốc độ thanh thải của natri montelukast trung bình là 45 mL/phút ở người khỏe mạnh. Natri montelukast và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua phân và qua mật.
Cách dùng Thuốc Montiget 4mg
Cách dùng
Thuốc Montiget Chewable Tablets 4mg được dùng đường uống.
Liều dùng
Trẻ em từ 6 - 14 tuổi mắc bệnh hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên nhai 5mg/ngày.
Trẻ em từ 2 - 5 tuổi mắc bệnh hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên nhai 4mg/ngày.
Không được chỉ định Montiget Chewable Tablets 5mg đối với trẻ em dưới 6 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của Montiget Chewable Tablets 5mg ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
Viên nhai Montiget Chewable Tablets 4mg phù hợp cho trẻ em từ 2 - 5 tuổi.
Dạng cốm Montelukast Pediatric Granules 4mg phù hợp cho trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin đặc hiệu về việc điều trị khi dùng quá liều montelukast.
Trong các nghiên cứu về hen mạn tính, montelukast được dùng tới các liều mỗi ngày tới 200mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900mg mỗi ngày, dùng trong khoảng một tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trên lâm sàng.
Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast.
Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất lên tới 1000mg. Những kết quả trong phòng thí nghiệm và trong lâm sàng phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi.
Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại.
Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Montiget Chewable Tablets 4mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Rất thường gặp: Viêm đường hô hấp trên.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Ít gặp: Phản ứng mẩn cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
- Rất hiếm gặp: Gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.
Rối loạn tâm hồn
- Ít gặp: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, chứng mộng du, lo lắng, lo âu bao gồm hành vi kích động hoặc chống đối, trầm cảm, vận động hiếu động thái quá (bao gồm dễ kích động, bồn chồn không yên, rung cơ).
- Hiếm gặp: Rối loạn chú ý, giảm trí nhớ.
- Rất hiếm gặp: Chứng ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ về hành vi tự tử (tự tử).
Rối loạn hệ thần kinh
- Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác khác thường/giảm cảm giác, cơn co giật.
Rối loạn tim
- Hiếm gặp: Đánh trống ngực.
Rối loạn hô hấp ngực và trung thất
- Ít gặp: Chảy máu cam.
- Rất hiếm gặp: Hội chứng Churg-Strauss (CSS). Bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn tiêu hoá
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Ít gặp: Khô miệng, chứng khó tiêu.
Rối loạn gan mật
- Thường gặp: Tăng men gan (ALT, AST).
- Rất hiếm gặp: Viêm gan bao gồm viêm gan ứ mật, viêm tế bào gan và tổn thương gan nhiều thành phần.
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: Phát ban.
- Ít gặp: Vết bầm tím, mày đay, ngứa.
- Hiếm gặp: Phù mạch.
- Rất hiếm gặp: Hồng ban nút, hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- Ít gặp: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc
- Thường gặp: Sốt.
- Ít gặp: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.
Báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu có triệu chứng nào ở trên hoặc các triệu chứng khác.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Loét dạ dày tá tràng, Hôn mê gan, Nhược cơ
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 2 - 5 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Getz