Viên nang cứng Moprazol 20mg Imexpharm điều trị viêm loét dạ dày (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Viên nang cứng Moprazol 20mg Imexpharm điều trị viêm loét dạ dày (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

pms-Moprazol® được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính là Omeprazol, là thuốc được chỉ định trong viêm thực quản trào ngược; loét dạ dày - tá tràng; hội chứng Zollinger – Ellison.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký 893110314324
Dạng bào chế Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang cứng Moprazol 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 20mg

Công dụng của Viên nang cứng Moprazol 20mg

Chỉ định

Thuốc pms-Moprazol® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống tiết, có tác dụng ngăn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế có hồi phục hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở tế bào viền của dạ dày.

Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeparazol không có tác dụng lên receptor acetylcholin hay receptor histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Dược động học

Omeprazol được hấp thu hoàn toàn Ở ruột non sau khi uống từ 3 giờ đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống.

Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là tế bào viền ở dạ dày, khả dụng sinh học của liều uống đầu tiên khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều.

Tuy thời gian bán thải ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.

Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại quá phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác nhiều thuốc khác nhau do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, khả dụng sinh học của thuốc tăng nhanh và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.

Cách dùng Viên nang cứng Moprazol 20mg

Cách dùng

Thuốc pms-Moprazol dùng đường uống.

Liều dùng

Viêm thực quản trào ngược: 20 – 40 mg x 1 lần/ngày, uống trong 4 – 8 tuần. Sau đó duy trì: 20 mg x 1 lần/ngày.

Loét tá tráng: 20 mg/ngày, uống trong 4 tuần.

Loét dạ dày: 20 mg/ngày, uống trong 8 tuần.

Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân và thời gian điều trị tùy theo biểu hiện lâm sàng. Nếu dùng liều trên 80 mg thì chia 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều uống 1 lần tới 160 mg vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều chỉ định điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc pms-Moprazol®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp:

  • Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp:

  • Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mày đay, ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase.

Hiếm gặp:

  • Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm.
  • Ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thị giác vú to ở đàn ông, viêm dạ dày.
  • Nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.