Thuốc Mosad MT-5 Torrent điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Mosad MT-5 Torrent điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Mosad MT - 5 được sản xuất bởi công ty Torrent Pharm., Ltd - Ấn Độ, với thành phần chính mosapride citrate, là thuốc dùng để điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột kết hợp với khó tiêu chức năng (viêm dạ dày mạn tính), ợ nóng, buồn nôn/nôn.

Thuốc Mosad MT - 5 được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Torrent
Số đăng ký 890110416623
Dạng bào chế Viên nén không bao
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Mosaprid Citrat
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Mosad MT-5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Mosaprid Citrat 5mg

Công dụng của Thuốc Mosad MT-5

Chỉ định

Thuốc Mosad MT - 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột kết hợp với khó tiêu chức năng (viêm dạ dày mạn tính), ợ nóng, buồn nôn/nôn.

Dược lực học

Tác dụng trợ vận động dạ dày: Thuốc này làm tăng sự vận động dạ dày và tá tràng sau bữa ăn ở chó còn tỉnh.

Tác dụng tăng cường tháo rỗng dạ dày: Thuốc này tăng cường sự tháo rỗng dạ dày chứa chất lỏng (ở chuột nhắt và chuột) và chất rắn (ở chuột). Tác dụng tăng cường tháo rỗng dạ dày giảm đi sau khi dùng liều lặp lại trong 1 tuần (ở chuột).

Trong nghiệm pháp tháo rỗng dạ dày ở người lớn khỏe mạnh và bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính, uống liều duy nhất 5 mg thuốc này làm tăng tháo rỗng dạ dày.

Cơ chế tác dụng

Thuốc gây tiết acetylcholin, thuốc tăng vận động dạ dày. Mosaprid là một thuốc tăng vận động cơ trơn có cấu trúc hóa học giống metoclopramid. Thuốc có tác dụng tăng cường giải phóng acetylcholin từ đầu tận cùng dây thần kinh sau hạch của đám rối lớp cơ ruột trong cơ trơn đường tiêu hóa và là chất chủ vận thụ thể serotonin 5 - HT4. Mosaprid tăng áp lực của cơ thắt thực quản dưới (dạ dày và ruột non).

Dược động học

Mosaprid được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất ở dạ dày ruột, một phần ở gan và thận. Sau đó phân bố với nồng độ cao trong huyết tương, không phân bố đến não. Ở người khỏe mạnh và bụng đói sự hấp thu thuốc nhanh hơn.

Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 0,5 giờ. Có tới 99% mosaprid liên kết với protein huyết tương.

Thời gian bán thải là 2 giờ.

Mosaprid được chuyển hóa ở gan bởi men CYP3A4 của cytochrom P450, cho chất chuyển hoá chủ yếu là des - 4 - fluorobenzyl - mosaprid và được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu.

Cách dùng Thuốc Mosad MT-5

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Đối với người lớn, liều dùng hàng ngày thường là 15 mg mosapride citrat dạng khan, chia làm 3 lần uống trước hoặc sau bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Nôn oẹ, sôi bụng, đầy bụng, đại, tiểu tiện nhiều lần.

Xử trí

Rửa dạ dày và/hoặc cho dùng than hoạt, theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ toàn thân.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mosad MT - 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng phụ xuất hiện đôi khi phụ thuộc vào liều dùng, đôi khi không phụ thuộc. Thường gặp nhất là tiêu chảy và đau bụng (khoảng 10%). Những phản ứng này thường xảy ra do tác dụng dược lý của mosaprid và dần sẽ hết.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khô miệng.

Gan: Tăng enzym gan.

Thần kinh: Nhức đầu, choáng váng, hoa mắt.

Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.

Tăng triglycerid.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Đau đầu thoáng qua, chóng mặt.

Tiêu hóa: Buồn nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1.000

Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, đỏ bừng da, ngứa, thở ngắn, sưng mặt.

Hệ thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoài bó tháp, cơn động kinh.

Nội tiết: Bệnh to vú ở đàn ông, tiết nhiều sữa.

Gan: Tăng enzym gan.

Tiết niệu: Tiểu tiện nhiều lần.

Chú ý: Một số ít trường hợp có khoảng cách QT kéo dài và/hoặc có xoắn đỉnh đã thấy ở những người đã bị bệnh tim hoặc có nguy cơ loạn nhịp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Theo dõi tác dụng phụ, đặc biệt là tiêu chảy và co cứng bụng.

Cần giảm liều khi thấy tiêu chảy ở trẻ em nhỏ. Nếu có đau bụng, với liều 5 mg/kg, thì liều khuyến cáo dùng trong 24 giờ nên giảm ½.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.