Thuốc nhỏ mắt Motarute Daewoo Pharm điều trị viêm kết mạc (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc nhỏ mắt Motarute Daewoo Pharm điều trị viêm kết mạc (5ml)
Mô tả

Thuốc nhỏ mắt Motarute là sản phẩm của Daewoo Pharm có thành phần chính là Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydrochloride) có tác dụng điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Daewoo
Số đăng ký 880115992024
Dạng bào chế Dung dịch
Quy cách Chai x 5ml
Thành phần Moxifloxacin
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Motarute

Thông tin thành phần Hàm lượng
Moxifloxacin 5mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Motarute

Chỉ định

Thuốc nhỏ mắt Motarute chỉ định điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.

Dược lực học

Moxifloxacin, là kháng sinh fluoroquinolon thế hệ thứ 4, ức chế enzym ADN gyrase và topoisomerase IV cần thiết cho sự nhân đôi, sửa chữa và tái tổ hợp ADN.

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Corynebacterium sp. bao gồm:

  • Corynebacterium diphtheriae;
  • Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin);
  • Streptococcus pneumoniae;
  • Streptococcus pyogenes;
  • Nhóm Streptococcus viridans.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

  • Enterobacter cloacae;
  • Haemophilus influenzae;
  • Klebsiella oxytoca;
  • Moraxella catarrhalis;
  • Serratia marcescens.

Vi khuẩn kỵ khí

  • Proprionibacterium acnes.

Các vi khuẩn khác

  • Chlamydia trachomatis.

Dược động học

Sau khi nhỏ mắt, moxifloxacin được hấp thu vào hệ tuần hoàn. Nồng độ huyết tương của moxifloxacin được đo ở 21 nam và nữ dùng thuốc nhỏ mắt cho cả hai mắt 3 lần/ngày trong 4 ngày. Nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định Cmax và AUC là 2,7 ng/ml and 41,9 ng giờ/ml tương ứng. Các giá trị này thấp hơn khoảng 1600 lần và 1200 lần so với Cmax và AUC khi uống moxifloxacin 400 mg/ngày. Thời gian bán hủy của moxifloxin trong huyết tương được ước tính là 13 giờ.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Motarute

Cách dùng

Thuốc nhỏ mắt.

Liều dùng

Liều khuyến cáo: Nhỏ một giọt vào mắt bệnh 3 lần/ngày.

Tình trạng nhiễm khuẩn thường cải thiện trong vòng 5 ngày và nên tiếp tục dùng thuốc thêm 2-3 ngày nữa. Nếu không thấy tình trạng cải thiện trong vòng 5 ngày, nên đánh giá lại chẩn đoán và/hoặc điều trị. Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ nặng của bệnh và tình hình lâm sàng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn sau được đánh giá là có liên quan đến điều trị và được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100), hiếm (≥ 1/10,000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10,000), không biết rõ tỷ lệ (không thể đánh giá tỷ lệ theo số liệu hiện có). Trong từng nhóm tần suất, các tác dụng phụ được sắp theo mức độ nặng giảm dần.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Không thường gặp: Giảm hemoglobin.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Loạn vị giác.

  • Không thường gặp: Nhức đầu, dị cảm.

Rối loạn mắt:

  • Thường gặp: Đau mắt, kích ứng mắt, khô mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc, sung huyết mắt.

  • Không thường gặp: Khuyết tật biểu mô trước giác mạc, viêm giác mạc có đốm, nhuộm màu giác mạc, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, sưng mắt, khó chịu ở mắt, nhìn mờ, giảm thị lực, rối loạn mi mắt, đỏ mi mắt, cảm giác bất thường ở mắt.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:

  • Không thường gặp: Khó chịu ở mũi, đau họng thanh quản, cảm giác có vật lạ ở cổ họng.

Rối loạn đường tiêu hóa:

  • Không thường gặp: Ói mửa.

Rối loạn gan mật:

  • Không thường gặp: Tăng enzym alanin aminotransferase, gamma-glutamyltransferase.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn có liên quan đến sự sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.