Hỗn dịch uống Motilium Janssen điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (100ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 32 phút
Hỗn dịch uống Motilium Janssen điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (100ml)
Mô tả

Hỗn dịch uống Motilium được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Janssen
Số đăng ký 540110073823
Dạng bào chế Hỗn dịch uống
Quy cách Chai
Thành phần Domperidone
Nhà sản xuất Bỉ
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Hỗn dịch uống Motilium

Thông tin thành phần Hàm lượng
Domperidone 1mg

Công dụng của Hỗn dịch uống Motilium

Chỉ định

Hỗn dịch uống Motilium được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị tăng nhu động, mã ATC: A03F AD3

Domperidone là chất đối kháng thụ thể dopamine với đặc tính chống nôn.

Domperidone không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidone, đặc biệt là người lớn, rối loạn ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidone thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên.

Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (trợ vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamine tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tủy.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của domperidone chủ yếu trên các thụ thể dopamine ngoại biên. Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidone làm gia tăng áp lực ở thực quản dưới, cải thiện vận động vùng hang vị - tá tràng và thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hưởng lên sự tiết của dạ dày.

Theo hướng dẫn của ICH - E14, một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QT đã được thực hiện. Nghiên cứu này là thử nghiệm kiểm chứng khoa học bao gồm thuốc so sánh có hoạt tính và giả dược thực hiện trên người khỏe mạnh lên đến 80 mg domperidone mỗi ngày (10 hoặc 20 mg bốn lần mỗi ngày). Nghiên cứu này đã cho thấy một sự khác biệt tối đa về sự thay đổi so với ban đầu của khoảng QTc giữa domperidone và giả dược tính theo giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất là 34 mili giây cho mức liều 20 mg domperidone bốn lần mỗi ngày tại ngày thứ 4. Khoảng tin cậy 90% hai bên (1,0 đến 5,9 mili giây) đã không vượt quá 10 mili giây. Không có ảnh hưởng lên khoảng QTc liên quan về mặt lâm sàng được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi mà domperidone được dùng lên đến 80 mg/ngày (nghĩa là gấp hơn hai lần mức liều tối đa được khuyến cáo).

Tuy nhiên, hai nghiên cứu tương tác thuốc trước đây đã chỉ ra một vài bằng chứng kéo dài khoảng QTc khi dùng domperidone đơn trị liệu (10 mg bốn lần mỗi ngày). Sự khác biệt trung bình tương ứng lớn nhất về thời gian của khoảng QTcF giữa domperidone và giả dược tương ứng là 5,4 mili giây (khoảng tin cậy 95% : -1,7 đến 12,4) và 7,5 mili giây (khoảng tin cậy 95% : 0,6 đến 14,4).

Dữ liệu lâm sàng ở trẻ sơ sinh và trẻ em bằng hoặc dưới 12 tuổi

Một nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm, mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng giả dược, nhóm song song được tiến hành để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của domperidone trên 292 trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi (trung bình 7 tuổi) mắc viêm dạ dày ruột cấp tính. Ngoài điều trị bù nước qua đường miệng (ORT), các đối tượng ngẫu nhiên được cho dùng hỗn dịch uống domperidone liều 0,25 mg/kg (tối đa 30 mg domperidone/ngày) hoặc giả dược, 3 lần một ngày trong tối đa 7 ngày.

Nghiên cứu này đã không đạt được mục tiêu chính nhằm chứng minh sử dụng domperidone cùng với ORT có hiệu quả hơn giả dược cùng với ORT trong việc giảm các cơn nôn trong vòng 48 giờ đầu sau liều điều trị đầu tiên.

Dược động học

Hấp thụ

Domperidone hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Giá trị Cmax và AUC của domperidone tăng lên tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10mg đến 20mg. Quan sát thấy giá trị AUC của domperidone tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidone được lặp lại bốn lần mỗi ngày (cứ mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.

Mặc dù sinh khả dụng của domperidone có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống thuốc sau khi ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidone trước khi ăn 15 - 30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thu domperidone. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin và natri bicarbonate.

Phân bố

Tỷ lệ domperidone gắn kết protein huyết tương là 91 - 93%. Các nghiên cứu về phân bố thuốc bằng đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy sự phân bố rộng rãi ở các mô, nhưng có nồng độ thấp ở não. Một lượng nhỏ thuốc qua được nhau thai ở chuột.

Chuyển hóa

Domperidone trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N - alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrom P - 450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidone, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidone.

Thải trừ

Thải trừ qua nước tiểu và phân lần lượt khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 - 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (chỉ số Pugh từ 7 đến 9, độ Child-Pugh B), giá trị AUC và Cmax của domperidone cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2,9 và 1,5 lần. Tỷ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán hủy hoàn toàn kéo dài 15 đến 23 giờ. Những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên Cmax và AUC, không có sự thay đổi về sự gắn kết với protein hay thời gian bán hủy hoàn toàn. Không nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng. Chống chỉ định dùng Motilum trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

Suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nặng, (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73m2), thời gian bán thải của domperidone đã tăng từ 7,4 đến 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương đã thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều đơn trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng liều lặp lại, nên giảm tần suất liều xuống còn 1 hoặc 2 lần mỗi ngày phụ thuộc vào độ nặng của suy thận, và có thể cần giảm liều.

Cách dùng Hỗn dịch uống Motilium

Cách dùng

Bệnh nhân nên uống Motilium trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định.

Liều dùng

Chỉ nên sử dụng liều Motilium thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất đề kiểm soát nôn và buồn nôn.

Thông thường, thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): 10 ml (hỗn dịch uống 1 mg/ml) lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30 ml/ngày.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định Motilium với bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng. Tuy nhiên không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motilium cần giảm xuống còn 1 hoặc 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận và có thể cần giảm liều.

Trẻ em:

Hiệu quả của Motilium ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập.
Hiệu quả của Motilium ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng dưới 35 kg chưa được xác lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Quá liều chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

Điều trị:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidone. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng gây kéo dài khoảng QTc. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân. Các thuốc kháng cholinergic, thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các rối loạn ngoại tháp.

Nên liên hệ trung tâm chống độc để có hướng dẫn quản lý tình trạng quá liều cập nhật nhất.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tính an toàn của domperidone đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và các kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường. Các thử nghiệm lâm sàng trên 1275 bệnh nhân bị chứng khó tiêu, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), hội chứng ruột kích thích (IBS), buồn nôn và nôn hoặc các tình trạng bệnh lý liên quan khác trong 31 nghiên cứu mù đôi, có đối chứng giả dược. Tất cả các bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên và được uống ít nhất 1 liều Motilium (domperidone base). Liều trung bình hàng ngày là 30 mg (khoảng liều từ 10 đến 80 mg), và thời gian điều trị trung bình là 28 ngày (từ 1 đến 28 ngày). Các nghiên cứu này loại trừ các bệnh nhân bị liệt dạ dày do tiểu đường hoặc có các triệu chứng thứ phát sau hóa trị liệu hoặc bị hội chứng Parkinson.

Các thuật ngữ và tần suất sau được áp dụng: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), và rất hiếm gặp (<1/10.000). Nếu tần suất không thể ước tính từ các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng thì được coi là "Chưa được biết".

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Chưa biết được: Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ).

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Mất ham muốn tình dục, lo lắng, kích động, căng thẳng.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Chóng mặt, ngủ gà, đau đầu, rối loạn ngoại tháp.
  • Chưa được biết: Co giật, hội chứng chân bồn chồn.

Rối loạn mắt:

  • Chưa biết được: Cơn vận nhãn.

Rối loạn tim mạch:

  • Chưa biết được: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh, đột tử do tim.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Khô miệng.
  • Ít gặp: Tiêu chảy.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Phát ban, ngứa, mày đay.
  • Chưa biết được: Phù mạch.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Chưa biết được: Bí tiểu.

Rối loạn hệ sinh sản và vú:

  • Ít gặp: Tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau.
  • Chưa biết được: Vú to ở nam giới, mất kinh.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc:

  • Ít gặp: Suy nhược.

Các chỉ số khác:

  • Chưa biết được: Kết quả kiểm tra chức năng gan bất thường, tăng prolactin máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.