Viên nén Mozoly 5mg Cadila điều trị ợ nóng, buồn nôn, trào ngược dạ dày - thực quản (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Viên nén Mozoly 5mg Cadila điều trị ợ nóng, buồn nôn, trào ngược dạ dày - thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Mozoly 5 của công ty Dược phẩm Cadila Pharmaceuticals Limited, thành phần chính chứa mosaprid citrat dihydrat, là thuốc dùng để điều trị các triệu chứng về đường tiêu hóa (ợ nóng, buôn nôn/ nôn) liên quan đên bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Mozoly 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Cadila
Số đăng ký VN-18501-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Mosapride citrate
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Mozoly 5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Mosapride citrate 5mg

Công dụng của Viên nén Mozoly 5mg

Chỉ định

Thuốc Mozoly 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các triệu chứng về đường tiêu hóa (ợ nóng, buôn nôn/ nôn) liên quan đên bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Dược lực học

Mosaprid là một dẫn xuất benzamid thay thế với các đặc tính tăng cường vận động dạ dày, do đó tăng cường nhu động dạ dày ruột và làm rỗng dạ dày.

Cơ chế tác động:

Thuốc này là một thuốc đối vận thụ thể 5-HT chọn lọc. Người ta tin tưởng rằng thuốc này kích thích các thụ thể 5-HT trong đám rối thần kinh tiêu hóa, và việc này làm tăng việc phóng thích acetylcholin, dẫn đến việc tăng nhu động dạ dày-ruột và tăng việc làm rỗng đạ day.

Dược lý lâm sàng:

Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng ở các đối tượng khỏe mạnh và các bệnh nhân bị chứng viêm dạ dày mãn tính, liều đơn 5 mg thuốc này làm tăng việc làm rỗng dạ dày.

Hiệu quả làm tăng vận động dạ dày:

Thuốc này làm tăng quá trình làm rỗng dạ day và tá tràng sau bữa ăn ở những người tình nguyện. Ít ảnh hưởng trong lưu thông kết tràng.

Ảnh hưởng trên việc làm tăng khả năng làm rỗng dạ dày:

Thuốc này làm tăng việc làm rỗng dạ dày của chất lỏng và thức ăn đặc. Ảnh hưởng làm tăng sự trống dạ dày giảm sau 1 tuần lặp lại điều trị.

Khả năng mosaprid, một chất làm tăng nhu động ruột, gắn kết với thụ thể 5-HT4 được khảo sát ở dạ dày người và chuột bạch thí nghiệm bằng cách chụp X quang thụ thể in vitro.

Các vị trí gắn [1251]SB267710 được phát hiện ở lớp cơ bao gồm phản xạ áo cơ ruột của dạ dày ở cả người và chuột bạch thí nghiệm, mặc dù việc gắn kết quan sát được rõ ràng hơn và nhiều hơn ở dạ dày của chuột bạch thí nghiệm hơn so với ở người.

Ảnh hưởng của mosaprid trên các thông số acid trào ngược thực quản trong vòng 24 giờ được nghiên cứu ở 21 bệnh nhân với triệu chứng và tổng thời gian phơi nhiễm với acid trước khi tham gia nghiên cứu hơn 5%.

Dược động học

Dược động học và tỉ lệ liều của mosapid cirat ((+-)-4-amino-5-chloro2-ethoxy-N-[[4-(4-fluorobenzyl)-2-morpholinyl]methyl] benzamid citrat dihydrat, AS4370, CAS112885-42-4) được nghiên cứu ở các đối tượng nam giới tình nguyện khỏe mạnh.

Trong các nghiên cứu lâm sàng ở người, các đối tượng nghiên cứu dùng liều uống đơn (5, 19, 20 và 40 mg, mỗi nhóm gồm 5 người) và mỗi liều uống đa (20 mg 3 lần mỗi ngày trong vòng một ngày, và liều 10 và 20 mg 3 lần mỗi ngày trong vòng 8 ngày, mỗi nhóm gồm 5 người).

Ảnh hưởng của thức ăn lên dược động học của mosaprid cũng đã được đánh giá sau một liều uống đơn 10 mg với phươngpháp mở, bắt chéo 2 cách. Nồng độ trung bình trong huyết tương của mosaprid đạt được đỉnh 0,5-1 h sau liều uống đơn 5, 10, 20 và 40 mg. Các đỉnh trong huyết tương đạt được với các giá trị theo thứ tự 25,1, 51,2, 157,8 và 280,6 ng/ml, và theo sau đó là việc giảm đầu tiên với thời gian bán hủy rõ ràng là 1,4-2,0 giờ.

Cmax và AUC tăng theo liều, chỉ rõ dược động học tuyến tính của mosaprid lên đến 40 mg. Cmax của M-1, một chất chuyển hóa des-4-fluorobenzyl, chiếm 1/6 của chất chuyển hóa dưới đạng không đổi. Phần mosaprid không đổi được bài tiết qua đường tiết niệu và M-1 suốt 48 giờ sau liều đơn chiếm theo thứ tự 0,1-0,4% và 7,0-11,0% liều.

Không có thay đổi đáng kể về thuộc tính nồng độ thuốc trong huyết tương-thời gian và việc thải qua đường tiết niệu giữa các đơn liều và đa liều, chỉ rõ rằng dược động học của mosaprid ở người không bị thay đổi bởi việc dùng đa liều. Các nồng độ mosaprid huyết tương đạt được trạng thái ổn định vào ngày thứ 2 của việc dùng đa liều.

Cách dùng Viên nén Mozoly 5mg

Cách dùng

Thuốc dùng uống.

Liều dùng

Đối với người trưởng thành: dùng mỗi lần 1 viên (5 mg mosaprid citrat) ngày 3 lần, có thể uống trước hay sau bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa được nghiên cứu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mozoly 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các phản ứng phụ quan sát được ở 40 trong số 998 bệnh nhân (4%) trong các thử nghiệm lâm sảng. Các phản ứng chủ yếu là tiêu chảy phân lỏng (1,8%), khô miệng (0,5%), suy nhược (0,3%). Các giá trị bất thường quan sát được trong phòng thí nghiệm là 30 trong số 792 (3,8%) trường hợp và bao gồm trường hợp tăng eosinophil (1,1%), triglycerid (1,0%), GOT, GPT, ALP va y-GTP (mỗi trường hợp 0,4%).

Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 13 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.