Viên nhai Myantacid-II TV.Pharm điều trị loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Viên nhai Myantacid-II TV.Pharm điều trị loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc “Myantacid-II” được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Trà Vinh. Thuốc làm giảm tình trạng tăng tiết acid dạ dày, chứng ợ nóng, đầy hơi, loét dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tv.Pharm
Số đăng ký VD-12973-10
Dạng bào chế Viên nhai
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Magaldrate, Simethicone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nhai Myantacid-II

Thông tin thành phần Hàm lượng
Magaldrate 480mg
Simethicone 20mg

Công dụng của Viên nhai Myantacid-II

Chỉ định

Thuốc Myantacid-II được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị triệu chứng trong các trường hợp: Loét dạ dày- tá tràng, viêm dạ dày, đầy hơi, trướng bụng, ăn không tiêu.

Dược lực học

Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề một các bong bóng hơi, khiến chúng kết hợp lại, nên được chỉ định chống đầy hơi, làm giảm nhanh cảm giác chướng bụng, khó chịu.

Myantacid-ll chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd có tác dụng trung hòa acid dạ dày, không ảnh hưởng đến sự sản sinh ra dịch dạ dày, kết quả là pH dạ dày tăng lên làm giảm triệu chứng tăng acid.

Nhôm hydroxyd được dùng phối hợp với magnesi hydroxyd để làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.

Dược động học

Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hoá, được đào thải qua phân.

Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo ra magnesi clorid, khoảng 15 - 30% magnesi clorid được hấp thu và được đào thải qua nước tiểu.

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric tạo ra nhôm clorid, khoảng 17 - 30% nhôm clorid được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường.

Cách dùng Viên nhai Myantacid-II

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống sau khi ăn 1 - 3 giờ hoặc uống lúc đau.

Liều dùng

Người lớn: Nhai kỹ mỗi lần 1 -2 viên, ngày 3 – 4 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Táo bón, buồn nôn, hoặc tiêu chảy.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Myantacid-II, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ tiêu hóa: Miệng đắng chát, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, cứng bụng, phân rắn, phân trắng.

  • Toàn thân: Nhuyễn xương và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat. Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao. Giảm magnesi máu.

  • Hệ thần kinh: Bệnh não, sa sút trí tuệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.