Thuốc Myhemo BRV điều trị dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Myhemo BRV điều trị dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai (3 vỉ x 10 viên)
165.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Myhemo là viên nén chứa hoạt chất Ferrous fumarate và Folic Acid dùng trong dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Brv
Số đăng ký VD-35887-22
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ferrous fumarate, Folic Acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Myhemo

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ferrous fumarate 305mg
Folic Acid 0.35mg

Công dụng của Thuốc Myhemo

Chỉ định

Thuốc Myhemo dùng để dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai.

Dược lực học

Mã ATC: B03AD. Nhóm thuốc: Sắt kết hợp với folic acid.

Myhemo là một sản phẩm kết hợp giữa sắt dạng fumarate và folic acid. Có bằng chứng cho thấy liều dùng hàng ngày 100mg sắt nguyên tố và 200-500 microgam folic acid có thể dùng để dự phòng thiếu sắt và folic acid trong thời kỳ mang thai.

Sản phẩm này chứa 305 mg sắt fumarate, tương đương với 100 mg sắt nguyên tố và 350 microgam folic acid, do đó khi dùng một viên mỗi ngày là đủ để cung cấp liều dự phòng cần thiết.

Dược động học

Sắt

Hấp thu

Sắt được hấp thu không đều và không hoàn toàn từ đường  tiêu hóa, vị trí hấp thu chính là ở tá tràng và không tràng. Sự hấp thu được tăng cường bởi sự tiết acid của dạ dày hoặc các acid trong thực phẩm (như acid ascorbic), và càng dễ bị ảnh hưởng hơn khi sắt ở dạng sắt nhị. Sự hấp thu cũng tăng trong tình trạng thiếu sắt hoặc ở tình trạng đói, nhưng sự hấp thụ sẽ giảm nếu trữ lượng cơ thể thừa.

Phân bố

Sau khi hấp thụ, phần lớn sắt gắn kết với transferin và được vận chuyển vào tủy xương nơi đó sắt sáp nhập vào haemoglobin, phần còn lại được lưu trữ ở dạng dự trữ ferritin hoặc haemosiderin hoặc myoglobin và một lượng nhỏ hơn trong các enzym chứa haem hoặc ở trong huyết tương liên kết với transferrin.

Thải trừ

Chỉ một lượng nhỏ sắt được đào thải, đa phần sắt được phóng thích sau khi phá hủy phân tử haemoglobin đều được tái sử dụng lại. Do có sự dự trữ trong cơ thể và thiếu cơ chế đào thải sắt thừa là lý do tạo thành sự thừa sắt khi dùng thuốc quá liều trong điều trị hoặc nhiều lần truyền máu.

Folic acid

Hấp thu

Folic acid được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở tá tràng và không tràng. Các folat trong thực phẩm được cho là chỉ có phân nửa sinh khả dụng của folic acid kết tinh.

Phân bố, chuyển hóa

Các folat thiên nhiên, polyglutamate folat đa phần được giải liên hợp và khử bởi dihydrofolat reductase ở ruột thành 5- methyltetrahydrofolat, chất này xuất hiện trong tuần hoàn của, nơi đó gắn kết mạnh với các protein huyết tương. Folic acid dùng trong điều trị đa phần vào tuần hoàn cửa ở dạng không đổi, do là cơ chất ít bị khử bởi dihydrofolat reductase. Nó được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính 5 –methyltetrahydrofolat ở huyết tương và gan. Nơi dự trữ chính của folat là gan và chủ động tập trung ở dịch não tủy.

Thải trừ

Folat sau khi bị chuyển hóa ở gan, các chất chuyển hóa folat được thải trừ qua nước tiểu và phần folat thừa ngoài nhu cầu cơ thể được đào thải nguyên vẹn trong nước tiểu. Folat được bài tiết qua sữa mẹ. Folic acid có thể bị loại trừ bằng thẩm tách máu.

Cách dùng Thuốc Myhemo

Cách dùng

Thuốc Myhemo dùng qua đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Một viên mỗi ngày trong suốt thai kỳ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ em: Không dùng thuốc cho trẻ em.

Người cao tuổi: Không dùng thuốc cho người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều sắt là một tình trạng cấp tính cần được chăm sóc y tế khẩn cấp. Uống một lượng 75 mg/kg sắt nguyên tố được xem là cực kỳ nguy hiểm ở trẻ nhỏ.

Triệu chứng:

Các triệu chứng khởi đầu của quá liều sắt bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn ra máu, xuất huyết trực tràng, ngủ lịm và trụy tuần hoàn. Tăng đường huyết và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ quá liều, nên điều trị ngay lập tức. Trong trường hợp nghiêm trọng, sau giai đoạn tiềm ẩn, tái phát có thể xảy ra sau 24 - 48 giờ biểu hiện bằng sự hạ huyết áp, hôn mê, hạ thân nhiệt, hoại tử tế bào gan, suy thận, phù phổi, tắc nghẽn mạch máu lan tỏa, rối loạn đông máu và/hoặc co giật. Trong nhiều trường hợp, phục hồi hoàn toàn có thể phức tạp do di chứng lâu dài như hoại tử gan, viêm não độc, tổn thương thần kinh trung ương và hẹp môn vị.

Xử trí:

Cần thực hiện các bước sau đây để giảm thiểu hoặc ngăn sự hấp thu thuốc.

Trẻ em:

  1. Cho dùng một chất gây nôn như sirô ipeca.
  2. Sau gây nôn nên tiếp theo bằng cách rửa dạ dày với dung dịch desferrioxamine (2 g/l). Sau đó bơm thêm dung dịch desferrioxamine 5 g trong 50 - 100 ml nước, để lưu lại trong dạ dày. Tiêu chảy ở trẻ em có thể nguy hiểm và cần được xử trí ở trẻ nhỏ. Cần phải giám sát liên tục để phát hiện khả năng nôn mửa, duy trì thiết bị hút và thở oxy khẩn cấp dự phòng trong trường hợp cần thiết.
  3. Ngộ độc nặng: Trong trường hợp sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt trong huyết thanh cao (sát huyết thanh > 90 umol/l) cho dùng các biện pháp hỗ trợ ngay lập tức cộng với tiêm truyền tĩnh mạch desferrioxamine. Nên dùng Desferrioxamine 15mg/kg thể trọng mỗi giờ bằng cách truyền IV chậm đến tối đa 80 mg/kg/24 giờ. (Cảnh báo: Tụt huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ truyền quá nhanh).
  4. Ngộ độc nhẹ: Cho dùng IM desferrioxamine 1g mỗi 4 - 6 giờ.
  5. Theo dõi nồng độ sắt trong huyết thanh xuyên suốt.

Người lớn:

Điều trị quá liều sắt trong thai kỳ phải giống như đối với bệnh nhân không mang thai và nếu có chỉ định lâm sàng, thì việc điều trị bằng desferrioxamine không thể chậm trễ.

  1. Cho dùng một thuốc gây nôn.
  2. Cần rửa dạ dày để loại bỏ thuốc đã được phóng thích trong dạ dày. Nên cho sử dụng dung dịch desferrioxamine (2 g/l). Sau khi làm sạch dạ dày, cần bơm vào dạ dày dung dịch desferrioxamine 5 g trong 50 - 100 ml nước. Cho giám sát bệnh nhân liên tục để phát hiện ra khả năng nôn mửa; duy trì thiết bị hút và thở oxy khẩn cấp dự phòng trong trường hợp cần thiết.
  3. Cho uống mannitol hoặc sorbitol để làm sạch ruột nhẹ.
  4. Khi có sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt trong huyết thanh cao (> 142 umol/l), cho dùng các biện pháp hỗ trợ ngay lập tức cộng với truyền tĩnh mạch desferrioxamine. Liều khuyến cáo của desferrloxamine là 5 mg/kg/giờ bằng cách truyền IV chậm đến tối đa 80 mg/kg/24 giờ. (Cảnh báo: Tụt huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ truyền quá nhanh).
  5. Ngộ độc nhẹ: Cho dùng IM desferrioxamine 50 mg/kg đến liều tối đa 4g.
  6. Theo dõi nồng độ sắt trong huyết thanh xuyên suốt.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Có thể giảm thiểu các tác dụng phụ bằng cách dùng cùng thức ăn hoặc sau khi ăn hoặc bắt đầu dùng liều nhỏ và tăng liều dần dần.

Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:

Phân loại rối loạnThường gặp
(≥ 1/100 - <1/10)
Ít gặp
(≥ 1/1000 -<1/100)
Hiếm gặp
(≥ 1/10000 - <1/1000)
Tần suất
chưa rõ
Hệ miễn dịch  Phản ứng dị ứngPhản ứng phản vệ
Chuyển hóa và dinh dưỡng   Nhiễm hemosiderin có thể xảy ra khi dùng quá liều hoặc điều trị không đúng
Đường tiêu hóa  Rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy) 

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 30 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.