Thuốc Mynoline Cophavina điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Mynoline Cophavina điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Mynoline điều trị bổ trợ bệnh trứng cá, viêm niệu đạo do lậu cầu (Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum), bệnh lậu và nhiễm trùng phối hợp, giang mai, bệnh tả, nhiễm trùng do vi khuẩn do Nocardia. Ngoài ra, minocyclin còn được dùng điều trị viêm khớp dạng thấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Cophavina
Số đăng ký VD-27729-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Minocyclin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Mynoline

Thông tin thành phần Hàm lượng
Minocyclin 100mg

Công dụng của Thuốc Mynoline

Chỉ định

Thuốc Mynoline được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.

Điều trị bổ trợ bệnh trứng cá có nhiễm trùng không đáp ứng với tetracyclin hoặc erythromycin.

Viêm niệu đạo do lậu cầu (Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum).

Người lành mang N. meningitidis không có triệu chứng, nhưng hiện nay có nhiều kháng sinh được khuyến cáo như ceftriaxon, ciprofloxacin.

Bệnh lậu và nhiễm trùng phối hợp.

Giang mai: Minocyclin là liệu pháp điều trị thay thế penicilin ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi, phụ nữ không mang thai bị dị ứng với penicillin.

Các bệnh do trực khuẩn họ Mycobacteria: bệnh phong ở người lớn thể nhiều vi khuẩn không dùng được rifampicin do dị ứng hoặc vi khuẩn kháng rifampicin hoặc không dung nạp clofazimin. Bệnh phong ở trẻ em thể ít vi khuẩn đơn tổn thương. Minocyclin còn được dùng điều trị nhiễm trùng da do M marinum.

Bệnh tả.

Nhiễm trùng do vi khuẩn do Nocardia.

Ngoài ra, minocyclin còn được dùng điều trị viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Mã ACT: J01A A08 – Thuốc kháng sinh nhóm tetracyclin.

Minocyclin hydrochlorid là kháng sinh phổ rộng và cơ chế tác dụng tương tự với tctracyclin nhưng mincycline còn có tác dụng với nhiều chủng vi khuẩn bao gồm St. aureus, các chủng Streptococci, N. meningitidis, Acinetobacter, Bacteroides, Heamophylus, Nocardia, nhiều trực khuẩn đường ruột, một vài loại Mycobhacteria, trong do có M. leprae.

Cơ chế tác dụng giống như tetracyclin: Thuốc gắn vào vị trí 30S của ribosom và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn do đó ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn theo cơ chế ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t-RNA.

Minocyclin có tính thân mỡ hơn doxycyclin và các tetracyclin khác: có ái lực cao hơn đối với các mô mỡ do đó làm tăng cường hiệu quả và thay đôi các phản ứng bắt lợi. Các kích ứng dạ dày ruột và rối loạn vi khuẩn ruột ít hơn so với các thuốc thân nước.

Có sự kháng chéo từng phân giữa minocyclin và các tetracyclin khác, nhưng một sô chủng mặc dù có kháng với các tctracyclin khác nhưng vẫn nhạy cảm với minocyclin. Cơ chế do minocyclin có tính thấm qua màng tế bào tốt hơn

Tác dụng đối với viêm khớp dạng thấp: Cơ chế tác dụng của thuốc trong bệnh viêm khớp dạng thấp chưa được hiểu rõ. Giả thiết cho rằng minocyclin có tác dụng kháng khuẩn chống viêm, điều hòa miễn dịch và bào về ty thể. Hơn nữa minocyclin được cho răng có khả năng ức chế metalloproteinase – chất làm phá hủy khớp trong viêm khớp dạng thấp.

Dược động học

Hấp thu

Minocyclin được hấp thu nhanh qua đường uống với khoảng 90- 100% liều uống được hấp thu khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khi uống từ 1-4 giờ, trung bình 2,4 giờ. Sau khi uống liều ban đầu 200mg minocyclin, các liều tiếp theo 100 mg cho mỗi 12 giờ, nồng độ thuốc huyết thanh ồn định là 2,3-3,5microgam/mL.

Do minocyclin dễ bị chelate hóa bởi các cation hóa trị 2 và 3 như calci, sắt, nhôm, magne nên các thuốc kháng acid dạng uống có chứa các cation này có thể làm giảm hấp thu thuốc. Khi uống cùng với bữa ăn hoặc với một lượng sữa trung bình, sự hấp thu minocyclin bị ảnh hưởng về tốc độ và mức độ. Ở người lớn khi uong minocyclin dạng viên nén hoặc viên nang cùng với bữa ăn có sản phẩm từ sữa sẽ làm giảm Cmax 11-12% và Tmax kéo dài hơn 1 giờ so với uống lúc đói với nước. Nếu dùng với sữa, AUC của thuốc sẽ giảm khoảng 27%.

Phân bố

Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 70-75%, khuếch tán tốt vào các mô và dịch có thể như amidan, phế quản, phổi, tuyến tiên liệt, mật, đường mật, gan, đường sinh dục nữ, cơ thận – đường tiệt niệu cũng như trong nước bọt, nước mặt, đờm với nồng độ cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu các vi khuân thường gặp gây nhiễm trùng các cơ quan này. Thuốc tích lũy trong mô mỡ, các cơ quan và nửa đời thải trừ kéo dài dẫn tới tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn khi điều trị kéo dài, ngay cả khi dùng liều thấp. Thuốc thấm vào dịch não tủy tương đối kém. Thuốc qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Vd từ 0,14 tới 0.70 lít/kg.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa một phần ở gan thành khoảng 6 chất chuyền hóa không hoạt tính, chủ yếu là 9-hydroxyminocyclin.

Thải trừ

Ở người lớn với chức năng thận bình thường khoảng 4-19% liều uống được thải trừ qua nước tiêu và 20-34% được thải trừ qua phân trong vòng 72 giờ ở dạng thuốc còn hoạt tính. Nửa đời bán thải của thuộc từ 11 – 26 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân có rôi loạn chức năng gan chỉ số này là 11 -16 giờ. Bệnh nhân suy thận nặng thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn dẫn tới nguy cơ tích lũy. Lọc máu ngoài thận ít có tác dụng loại trừ minocyclin.

Cách dùng Thuốc Mynoline

Cách dùng

Uống thuốc Mynoline với nhiều nước và ở tư thế đứng hoặc ngồi để giảm nguy cơ kích ứng hoặc loét thực quản. Uống xa bữa ăn (1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn).

Các thuốc kháng acid. bồ sung calci, sắt, thuốc nhuận tràng chứa magne và cholestyramin phải uống cách 2 giờ so với Mynoline.

Liều dùng

Người lớn: Điều trị các nhiễm trùng, liều ban đầu là 200mg, sau đó 100mg/12 giờ. Có thể chia nhỏ liều: Ban đầu 100 - 200mg, sau đó 50mg/lần x 4 lần/ngày.

Trẻ em trên 8 tuổi: Liều ban đầu là 4mg/kg, sau đó 2mg/kg/12 giờ.

Liều điều trị một só trường hợp cụ thể:

Điều trị trứng cá: 50mg/lần, ngày 2 - 3 lần.

Nhiễm Chlamydia hoặc Ureaplasma urealyticum: 100mg/12 giờ trong ít nhất là 7 ngày.

Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Liều 100mg/12 giờ trong ít nhất 5 ngày.

Viêm niệu đạo do lậu cầu: 100mg/12 giờ trong 5 ngày.

Nhiễm N. meningitidis không triệu chứng: 100mg/12 giờ trong 5 ngày.

Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia: Liều thông thường của minocyclin phối hợp với sulfonamide trong 12 - 18 tháng.

Viêm khớp dạng thấp: 100mg/12 giờ trong 1 - 3 tháng.

Giang mai: 100mg/12 giờ trong 10 - 15 ngày.

Nhiễm phẩy khuẩn tả: Liều ban đầu 200mg, sau đó 100mg/12 giờ trong 48 - 72 giờ.

Bệnh phong: Thể phong nhiều vi khuẩn không điều trị được bằng rifampicin: 100mg/ngày phối hợp với các thuốc điều trị phong khác (clofazimin 50mg/ngày, ofloxacin 400mg/ngày) trong 6 tháng tấn công, tiếp theo duy trì 18 tháng bằng minocyclin 100mg/ngày và clofazimin 50mg/ngày. Đối với thể phong nhiều vi khuẩn không điều trị được bằng clofazimin: 100mg minocyclin/lần/tháng phối hợp với ofloxacin 400mg/lần/tháng và rifampicin 600mg/lần/tháng trong 24 tháng. Thể phong ít vi khuẩn đơn tổn thương: liều duy nhất 60mg rifampicin, 400mg ofloxacin và 100mg minocyclin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Phản ứng quá liều bao gồm chóng mặt, nôn và buồn nôn.

Chất đối kháng đặc hiệu của minocyclin hiện chưa biết rõ.

Trường hợp quá liều, ngưng thuốc và điều trị triệu chứng, kết hợp với điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại được minocyclin đáng kể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin về tần suất của các ADR, thường gặp các ADR sau đây:

Tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm mao mạch.

Thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ lành tính (hội chứng giả u não), chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, giảm cảm giác, thay đổi tâm trạng, co giật, buồn ngủ, mất thăng bằng.

Da và tóc: Rụng tóc, phù mạch, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, mày đay, mần đỏ, viêm da bong vảy, móng sậm màu, nhạy cảm với ánh sáng, sạm da và niêm mạc, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Nội tiết và chuyển hóa: Suy giáp.

Tiêu hóa: Chán ăn, ăn không ngon, thiểu sản men răng, tiêu chảy, nôn, viêm ruột, loét thực quản, viêm niêm mạc miệng, nôn, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc do tăng sinh C. difficile.

Tiết niệu: Viêm quy đầu, viêm niệu đạo.

Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm các dòng tế bào máu.

Gan: Tăng transaminase, viêm gan, suy gan, tăng bilirubin huyết, tắc mật, vàng da.

Thần kinh cơ – xương: Viêm khớp, đau khớp, cứng khớp, giảm cảm giác, rối loạn phát triển xương răng.

Mắt: Nhìn mờ.

Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết, viêm thận kẽ.

Hô hấp: Hen, có thắt phế quản, ho, khó thở, viêm phổi kẽ thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.

Hội chứng tự miễn: Điều trị dài ngày bằng minocyclin có thể dẫn tới hội chứng lupus ban đỏ hệ thống do thuốc, viêm gan tự miễn, viêm nao mach, bệnh huyết thanh.

Khác: Phản vệ, thiểu sản men răng, răng nhiễm sắc tố vàng hoặc nâu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Viêm ruột kết giả mạc: Trường hợp nhẹ có thể hết, trường hợp trung bình và nặng phải bù nước và điện giải, bổ sung protein, điều trị kháng sinh có liệu lực với C.difficile.

Hội chứng tự miễn: Trước khi điều trị phải test bằng kháng thể kháng nhân, theo dõi test này trong quá trình điều trị để phát hiện sớm, ngừng thuốc ngay khi có chẩn đoán bị bệnh tự miễn do minocyclin.

Nhạy cảm với ánh sáng: Hạn chế tiếp xúc với ánh năng mặt trời và ánh sáng nhân tạo có UVA/UVB trong khi điều trị bằng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.