Viên nén Myonal 50mg Eisai cải thiện tăng trương lực cơ và điều trị liệt cứng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Viên nén Myonal 50mg Eisai cải thiện tăng trương lực cơ và điều trị liệt cứng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Myonal 50mg là sản phẩm của Công ty Bushu Pharmaceuticais Ltd. Misato Factory, thành phần chính là eperison hydroclorid. Thuốc được dùng để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ và điều trị liệt cứng trong một số bệnh lý.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Nhật Bản Eisai
Số đăng ký VN-19072-15
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Eperisone
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Nhật Bản
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Myonal 50mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Eperisone 50mg

Công dụng của Viên nén Myonal 50mg

Chỉ định

Myonal 50mg chỉ định trong các trường hợp:

  • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vaiđau thắt lưng.
  • Điều trị liệt cứng trong các bệnh lý sau: Bệnh lý mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, chấn thương sọ não), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa não tủy, bệnh lý mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.

Dược lực học

Giãn cơ vân

Ức chế sự cứng cơ do thực nghiệm

Eperison hydroclorid cho thấy hiệu quả ức chế phụ thuộc vào liều đối với co cứng mất não khi cắt ngang tiểu não (co cứng gamma) và co cứng mất não do thiếu máu (co cứng alpha) của mèo và chuột.

Ức chế phản xạ tủy

Eperison hydroclorid ức chế điện thế phản xạ đơn và đa synap được tạo ra do kích thích rễ thần kinh hướng tâm của mèo. Hiệu quả này phụ thuộc vào liều.

Giảm sự nhạy cảm của thoi cơ

Eperison hydroclorid ức chế sự hoạt động của sợi thần kinh ly tâm (sợi la) từ thoi cơ của người 20 phút sau khi uống thuốc. Eperison hydroclorid ức chế lên sự phóng điện tự ý của các neuron vận động gamma, nhưng không tác động trực tiếp lên thoi cơ trên động vật nghiên cứu. Vì vậy, eperison hydroclorid làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua các neuron vận động gamma.

Tăng lưu lượng tuần hoàn

Tác động giãn mạch 

Eperison hydroclorid tác dụng giãn mạch nhờ làm tăng tác động hủy giao cảm cơ và đối kháng Ca++ trên cơ trơn mạch máu.

Làm tăng lưu lượng máu

Eperison hydroclorid làm tăng thể tích lưu lượng máu ở da, cơ, động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

Tác động giảm đau và ức chế phản xạ đau

Ở chuột, eperison hydroclorid có tác dụng ức chế phản xạ đau khi kẹp vào đuôi chuột và trung hòa chất P, là một trong những chất trung gian thần kinh liên quan đến sự truyền cảm giác đau trong tủy sống.

Tạo dễ dàng cho vận động tự ý 

Khi Myonal 50mg được dùng điều trị liệt cứng ở những bệnh nhân lụt não, thuốc làm cải thiện đường cong trương lực Cybex và điện cơ đồ. Myonal 50mg làm dễ dàng các vận động tự ý như duỗi và gấp các chi mà không làm giảm sức cơ.

Dược động học

Hấp thu

Eperison hydroclorid được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày, trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình dẫn tới nồng độ tối đa nằm trong khoảng 1,6 - 1,9 giờ. Nồng độ tối đa trung bình là 7,5 - 7,9 ng/mL; thời gian bán hủy trung bình 1,6 - 1,8 giờ và AUC trung bình (vùng nằm dưới đường cong nồng độ trong huyết tương) là 19,7 - 21,1 ng.giờ/ml. Biểu đổ biến thiên nồng độ trong huyết tương của eperison hydroclorid sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.

Cách dùng Viên nén Myonal 50mg

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường đối với người lớn là: 3 viên/ngày (150 mg eperison hydroclorid), chia làm 3 lần uống sau mỗi bữa ăn. 

Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay chưa có dữ liệu nào về quá liều có chủ ý. Thuốc giải độc đặc hiệu chưa được biết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Miễn dịch: Sốc, sốc phản vệ.
  • Gan: Tăng GOT, GPT hoặc AI-P.
  • Thận - tiết niệu: Protein niệu, tăng BUN, vô niệu, tiểu đêm không kiềm chế, cảm giác ứ đọng nước tiểu, rối loạn đường niệu khác.
  • Huyết học: Thiếu máu.
  • Da và mô dưới da: Quá mẫn (phát ban, ngứa).
  • Tâm thần kinh: Mất ngủ, nhức đầu, ngủ gà, tê cứng hoặc run chi.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng, viêm miệng.
  • Toàn thân: Cảm giác yếu sức, mệt mỏi toàn thân, choáng váng, giảm trương lực cơ.
  • Khác: Đỏ bừng mặt, ra mồ hôi, phù.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.