Thuốc Nady-Dapag 10 Nadyphar điều trị đái tháo đường tuýp 2, kiểm soát đường huyết (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Nady-Dapag 10 là sản phẩm của Nadyphar, có thành phần chính là Dapagliflozin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đái tháo đường tuýp 2 kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110876324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Dapagliflozin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Nady-Dapag 10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Dapagliflozin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Nady-Dapag 10
Chỉ định
Thuốc Nady-Dapag 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Đái tháo đường tuýp 2: Kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết.
- Đơn trị khi không dung nạp metformin.
- Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc hạ đường huyết đường uống, chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2).
Mã ATC: A10BK01.
Cơ chế tác động
Dapagliflozin là chất ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2).
Các SGLT2 hiện diện chủ yếu ở thận. SGLT2 vận chuyển tái hấp thu glucose từ cầu thận trở lại hệ tuần hoàn. Mặc dù đường huyết trong bệnh đái tháo đường tuýp 2 tăng, glucose vẫn được tái hấp thu. Dapagliflozin cải thiện cả đường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận dẫn đến bài tiết glucose trong nước tiểu. Sự bài tiết glucose này (hiệu ứng glucuretic) được quan sát thấy sau liều đầu tiên, liên tục trong khoảng 24 giờ dùng thuốc và duy trì trong suốt thời gian điều trị. Lượng glucose được loại bỏ thông qua cơ chế này phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và GFR. Dapagliflozin không làm giảm sản xuất glucose nội sinh để làm hạ đường huyết. Dapagliflozin hoạt động độc lập với sự bài tiết insulin và tác dụng của insulin. Cải thiện chức năng tế bào beta đã được ghi nhận bằng phương pháp đánh giá ổn định nội môi - β (HOMA beta-cell).
Ngoài ra, bài tiết glucose qua nước tiểu làm giảm lượng calo, liên quan đến giảm mỡ cơ thể và giảm trọng lượng cơ thể. Sự ức chế đồng vận chuyển natri và glucose bằng dapagliflozin cũng liên quan việc lợi tiểu nhẹ và natri trong nước tiểu thoáng qua.
Dapagliflozin không ức chế các chất vận chuyển glucose vào các mô ngoại vi và chọn lọc hơn 1400 lần với SGLT2 so với SGLT1 (chất vận chuyển hấp thu glucose chính trong ruột).
Tác dụng dược lực học
Lượng glucose bài tiết trong nước tiểu tăng ở người khỏe mạnh và ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 sau khi dùng dapagliflozin. Khoảng 70 g glucose được bài tiết trong nước tiểu mỗi ngày (tương ứng với 280 kcal/ngày) với liều dapagliflozin 10 mg/ngày ở các đối tượng bị đái tháo đường tuýp 2 trong 12 tuần.
Bài tiết glucose trong nước tiểu khi dùng dapagliflozin cũng là kết quả khi dùng các thuốc lợi tiểu thẩm thấu và tăng lượng nước tiểu ở những người mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Tăng lượng nước tiểu ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 được điều trị bằng dapagliflozin 10 mg được duy trì 12 tuần và lên đến khoảng 375 ml/ngày. Sự gia tăng thể tích nước tiểu ít liên quan đến bài tiết natri trong nước tiểu, không liên quan đến những thay đổi nồng độ natri trong huyết thanh.
Bài tiết acid uric trong nước tiểu cũng tăng nhanh (trong 3 - 7 ngày) và kèm theo giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh. Ở 24 tuần, nồng độ acid uric trong máu giảm xuống dao động từ -48,3 đến -18,3 micromol/1(-0,87 đến -0,33 mg/dl).
Dược động học
Hấp thu
Dapagliflozin hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin trong huyết tương tối đa (Cmax) đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh (Cmax)của dapagliflozin trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) đạt trạng thái ổn định sau một liều 10 mg/ngày tương ứng là 158 ng/ml và 628 ng/giờ/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối của dapagliflozin sau khi dùng liều 10 mg là 78%. Dùng dapagliflozin với một bữa ăn giàu chất béo làm giảm C đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không làm thay đổi AUC so với dùng lúc đói.
Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, dapagliflozin có thể uống lúc no hoặc đói.
Phân bố
Dapagliflozin gắn kết với protein huyết tương khoảng 91%. Sự gắn kết protein không bị thay đổi ở các trường hợp suy thận hoặc suy gan. Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin là 118 lít.
Chuyển hóa
Dapagliflozin được chuyển hóa chủ yếu tạo ra dapagliflozin 3-O-glucuronid, một chất chuyển hóa không hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng hạ glucose. Sự hình thành dapagliflozin 3-O-glucuronid bởi UGT1A9 (một loại enzyme có mặt trong gan và thận) và sự trao đổi chất qua CYP là một con đường thải trừ phụ ở người.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình (T1/2) đối với dapagliflozin là 12,9 giờ sau một liều uống dapagliflozin 10 mg duy nhất cho người khỏe mạnh. Độ thanh thải toàn thân trung bình của dapagliflozin tiêm tĩnh mạch là 207 ml/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa có liên quan chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu với < 2% dưới dạng dapagliflozin chưa chuyển hóa. Sau khi dùng liều 50 mg dapagliflozin đánh dấu 14C, 96% được tái hấp thu, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Khoảng 15% liều được bài tiết trong phân dưới dạng thuốc nguyên vẹn.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Ở trạng thái ổn định (20 mg dapagliflozin x 1 lần/ngày trong 7 ngày), đối tượng bị đái tháo đường tuýp 2 và suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng (được xác định bằng xét nghiệm iohexol) nồng độ thuốc toàn thân của dapagliflozin tương ứng là 32%, 60% và > 87%, so với các đối tượng mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 và chức năng thận bình thường. Tình trạng bài tiết đường trong nước tiểu 24 giờ phụ thuộc rất nhiều vào chức năng thận và 85, 52, 18 và 11g glucose/ngày được bài tiết tương ứng ở các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có chức năng thận bình thường, suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng.
Suy gan
Ở những người bị suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh loại A và B), Cmax và AUC của dapagliflozin tăng lên đến 12% và tương ứng với đối chứng khỏe mạnh là 36%. Những khác biệt này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Ở những người bị suy gan nặng (Child-Pugh loại C) có nghĩa là Cmax và AUC của dapagliflozin cao hơn 40% và tương ứng với nhóm đối chứng khỏe mạnh là 67%.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Không có sự gia tăng đáp ứng với dapagliflozin có ý nghĩa về mặt lâm sàng dựa trên độ tuổi trong các đối tượng lên đến 70 tuổi. Tuy nhiên, sự gia tăng nồng độ dapagliflozin do giảm chức năng thận có liên quan đến tuổi tác. Không có đủ dữ liệu về đáp ứng với dapagliflozin ở bệnh nhân > 70 tuổi.
Giới tính
AUC trung bình của dapagliflozin ở nữ được ước tính cao hơn khoảng 22% so với nam.
Cách dùng Thuốc Nady-Dapag 10
Cách dùng
Dùng 1 lần/ngày vào thời điểm bất kỳ trong ngày, lúc no hoặc đói, nuốt nguyên viên cùng với nước.
Liều dùng
Đái tháo đường tuýp 2
Đơn trị và kết hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin: 1 viên x 1 lần/ngày.
Khi dùng dapagliflozin kết hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, như sulphonylure, xem xét dùng liều thấp hơn insulin hoặc các thuốc đó để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Không nên dùng khởi đầu dapagliflozin ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút và nên ngưng thuốc khi GFR < 45 ml/phút.
Không cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.
Suy gan
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, nên dùng liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liễu lên 10 mg nếu dung nạp tốt.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Không cần chỉnh liều dựa trên tuổi tác. Cần xem xét chức năng thận và nguy cơ mất dịch.
Không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin cho bệnh nhân > 75 tuổi, do kinh nghiệm điều trị hạn chế.
Trẻ em
An toàn và hiệu quả của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến < 18 tuổi chưa được thiết lập.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Liều uống duy nhất đến 500 mg (gấp 50 lần liều tối đa được khuyên dùng) dapagliflozin không cho thấy bất kỳ độc tính nào ở người khỏe mạnh. Những người này có thể phát hiện glucose trong nước tiểu trong khoảng thời gian dùng thuốc (ít nhất 5 ngày với liều 500 mg), không có báo cáo mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải và không gây kéo dài khoảng QT. Tỷ lệ hạ đường huyết tương tự như giả dược.
Liều dùng 1 lần/ngày lên tới 100 mg (gấp 10 lần liều tối đa khuyên dùng) dùng trong 2 tuần ở người khỏe mạnh và bệnh đái tháo đường tuýp 2, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn một chút so với giả dược và không liên quan liều. Tỷ lệ các tác dụng phụ bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương tự như giả dược, và không có thay đổi các thông số xét nghiệm liên quan đến liều, bao gồm chất điện giải và thông số của chức năng thận.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Trong trường hợp quá liều, dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân để lựa chọn biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Việc loại bỏ dapagliflozin bằng chạy thận nhân tạo chưa được nghiên cứu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Nady-Dapag 10 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Phản ứng phụ thường gặp nhất là hạ đường huyết, phụ thuộc vào trị liệu nền. Tần suất các triệu chứng của hạ đường huyết là tương tự giữa các nhóm điều trị, bao gồm giả dược, ngoại trừ có phối hợp sulphonylure (SU) và insulin. Trị liệu kết hợp với sulphonylure và insulin có tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn.
Rất thường gặp, ADR > 10/100
- Hạ đường huyết (khi dùng chung SU hoặc insulin).
Thường gặp, 1/100 < ADR < 10/100
- Viêm phế quản, viêm quy đầu và viêm liên quan nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt.
- Da và mô dưới da: Nổi mẩn.
- Mô cơ xương và mô liên kết: Đau lưng.
- Thận và tiết niệu: Bí tiểu, đa niệu.
- Tăng hematocrit, giảm độ thanh thải creatinin, rối loạn lipid máu.
Không thường gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Nhiễm nấm.
- Mất dịch, khát.
- Hệ tiêu hóa: Khô miệng, táo bón.
- Thận và tiết niệu: Tiểu đêm, suy thận.
- Rối loạn cơ quan sinh dục: Ngứa âm hộ, âm đạo, ngứa cơ quan sinh dục.
- Tăng creatinin huyết, tăng urê huyết, sụt cân.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nadyphar